- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Nho yêu cầu ly hôn với anh Tô Văn Niệm"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n Tối cao h ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ vi c về hôn nh n và gia đình;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06/6/2025 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL
Thành ph n H i ng t s th m g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lê Văn Thuyền
Thư ký phiên tòa: Ông Tô Hoàng Kha – Th
T a án nh n d n huy n HD t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tr ơng Thị Nh sinh năm 1982
Địa ch : ấp NC, xã VL huy n HD t nh BL
Bị đơn: Anh Tô Văn N sinh năm 1975
Địa ch : ấp LX A, xã VL A huy n HD t nh BL
(Chị Nh và anh N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 24/10/2024, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tr ơng Thị Nh và bị đơn anh Tô Văn N trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N xác định vợ chồng đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n có tổ chức đám c ới theo phong tục tại địa ph ơng và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã VL huy n HD t nh BL vào ngày 20/02/2003 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N trình bày: Thời gian đầu vợ chồng chị chung sống hạnh phúc nh ng đ ợc một thời gian thì phát sinh m u thuẫn vợ chồng th ờng xuyên cự cãi bất đồng quan điểm trong cuộc sống hông có tiếng nói chung năm 2022 chị Nh đã về nhà cha mẹ ruột chị Nh sống cho đến nay. Trong thời gian sống ly th n đến nay thì vợ chồng hông có liên lạc để hàn gắn tình cảm. Nay chị Nh nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Tô Văn N. Anh Tô Văn N cũng đồng ly hôn theo yêu cầu của chị Tr ơng Thị Nh.
Về con chung: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 ng ời con chung tên Tô Hữu NH, sinh ngày 16/8/2003. Hi n con chung đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên khi ly hôn chị Nh và anh N hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Th
Hội đồng xét xử nguyên đơn và bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về quan h hôn nh n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nh và anh N.
Về con chung: Do con chung của chị Nh và anh N đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nh ng do các bên đ ơng sự thuận tình ly hôn nên các đ ơng sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Tr ơng Thị Nh tự nguy n nộp toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng. Chị Tr ơng Thị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06 tháng 02 năm 2025 theo biên lai thu số 0004114 đ ợc chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Tr ơng Thị Nh số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án d n sự huy n HD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Tr ơng Thị Nh có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Tô Văn N. Anh Tô Văn N có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N.
Về quan h hôn nh n: Chị Nh và anh N chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị Nh và anh N có đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã VL huy n HD t nh BL vào ngày 20/02/2003 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nh n của chị Nh và anh N là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị Nh đối với anh N thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ nh ng thời gian chung sống chị Nh và anh N lại hông làm đ ợc mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị Nh và anh N đã sống ly th n với nhau từ năm 2022 cho đến nay. Trong thời gian qua cả chị Nh và anh N đều hông có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau chị Nh và anh N không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Quá trình T a án làm vi c chị Nh và anh N đều có nguy n vọng đ ợc ly hôn với nhau. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị Nh và anh N là hông thể hàn gắn lại đ ợc cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n của hông đạt đ ợc nên căn cứ vào Điều 51 Điều 55 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N.
Về con chung: Do con chung của chị Nh và anh N đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 55 và 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n Tối cao h ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ vi c về hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N.
2/.Về con chung: Do con chung của chị Nh và anh N đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
4/. Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nh ng do các bên đ ơng sự thuận tình ly hôn nên các đ ơng sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Tr ơng Thị Nh tự nguy n nộp toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng. Chị Tr ơng Thị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06 tháng 02 năm 2025 theo biên lai thu số 0004114 đ ợc chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho chị Tr ơng Thị Nh số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Tr ơng Thị Nh và anh Tô Văn N đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã VL; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |