- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Kh, Sầm Văn V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2025/HNGĐ - ST Ngày 27 - 5 - 2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đỗ Quỳnh.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Xuân Vũ;
2. Ông Hoàng Đình Văn.
Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Diệp Linh, Thư ký Toà án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: không.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lục Yên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nông Thị Kh, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Kh, xã AP, huyện LY, tỉnh YB; Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Sầm Văn V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn Kh, xã AP, huyện LY, tỉnh YB; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn Kh kiện ngày 28 tháng 03 năm 2025 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Nông Thị Kh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Kh và anh V đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ngày 12 tháng 12 năm 2003. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Mâu thuẫn xảy ra có được gia đình hai bên hòa giải nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Chị Kh xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sầm Văn V.
Về con chung: Chị Kh và anh V có hai con chung là: Sầm Việt H, sinh ngày 29-10-2006 (đã trưởng thành trên 18 tuổi) và Sầm Yến Ch, sinh ngày 28-8-2011 hiện các con chung đang ở cùng anh V tại thôn Kh, xã AP, huyện LY sau khi ly hôn chị Kh có yêu cầu để anh V được trực tiếp nuôi dưỡng con Sầm Yến Chi cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi, chị Kh không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản cho anh V, nhưng anh V không có mặt tại Tòa án, nên không có lời khai.
Tại đơn xin xác nhận ngày 11-4-2025 của chị Nông Thị Kh, trưởng thôn Khau Vi, xã An Phú xác nhận về tình trạng hôn nhân, mâu thuẫn và con chung giữa chị Kh và anh V đúng như chị Kh trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Toà án thụ lý và giải quyết vụ án xác định mối quan hệ pháp luật vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo đơn Kh kiện của chị Nông Thị Kh, do bị đơn anh V có hộ khẩu thường trú tại Thôn Kh, xã AP, huyện LY, tỉnh YB. Căn cứ quan hệ pháp luật và thẩm quyền theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có thẩm quyền giải quyết.
Tại phiên tòa chị Kh có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh V vắng mặt không có lý do; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các dương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Kh, anh Sầm Văn V kết hôn ngày 12 tháng 12 năm 2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định tại Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Trong vụ án này, qua lời khai của chị Kh năm 2024 chị Kh, anh V phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống.
Xét yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Trên thực tế vợ chồng chị Kh, anh V thường xảy ra mâu thuẫn là đúng thực tế, phù hợp với xác nhận ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Kh, anh V đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử, xem xét chấp nhận yêu cầu Kh kiện của chị Nông Thị Kh được ly hôn với anh Sầm Văn V.
Về con chung: Chị Kh, anh V có hai con chung Sầm Việt H, sinh ngày 29-10-2006 (đã trưởng thành trên 18 tuổi) và Sầm Yến Ch, sinh ngày 28-8-2011, hiện hai con chung đang ở với anh V.
Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị Kh là yêu cầu anh V trực tiếp nuôi con là hoàn toàn chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Cháu Chi hiện đang chung sống với anh V và cháu có nguyện vọng được ở với bố. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống sinh hoạt, học tập cũng như không ảnh hưởng đến tâm lý của con chung, căn cứ vào quy định của các Điều 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị Kh, giao cháu Sầm Yến Chi cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi là phù hợp. Chị Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Nông Thị Kh, anh Sầm Văn V phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn.
1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Kh được ly hôn với anh Sầm Văn V.
2- Về con chung: Giao cháu Sầm Yến Ch, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2011 anh Sầm Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi; chị Nông Thị Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung.
3- Về án phí: Chị Nông Thị Kh phải nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số: AA/2024/0002329 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị Kh đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4- Về quyền kháng cáo: Chị Nông Thị Kh và anh Sầm Văn V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai.
5- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Yên Bái;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Lục Yên;
- Thi hành án dân sự huyện Lục Yên;
- UBND xã An Phú;
- Các đương sự;
- Lưu HS,T.A,THS.
Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Yên Bái;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Lục Yên;
- Thi hành án dân sự huyện Lục Yên;
- UBND xã An Phú;
- Các đương sự;
- Lưu HS,T.A,THS.
Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND Huyện;
- Thi hành án dân sự Huyện;
- UBND xã An Lạc;
- Các đương sự;
- Lưu HS,T.A,THS.
Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện; - Thi hành án dân sự Huyện; - UBND xã Trúc Lâu; - Các đương sự; - Lưu HS,T.A,THS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đỗ Quỳnh THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đỗ Quỳnh |