vanban.org

Bản án 44/2024/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

40, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 40, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Dân sự; Điều 299 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2024/KDTM-ST
Ngày: 27-3-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng, hợp đồng thế chấp.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị Trúc Ly

2. Bà Nghiêm Thị Xuân Huê

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân Quận

1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn

Kim Oanh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành

phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1110/2024/QĐXXST-KDTM ngày 31 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1714/2024/QĐST-KDTM ngày 28 tháng 2 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ trụ sở: B L, quận B, Thành phố Hà

Nội; địa chỉ liên lạc: Chi nhánh 4 tầng trệt cao ốc H H, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Phúc M, sinh năm 1995;

địa chỉ liên lạc: Cao ốc H đường H, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 846/GUQ-NHNo.CN-TH ngày 11/9/2023) – Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Bích

H, Luật sư của Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H – Có mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần K; địa chỉ: Lầu B, Số C Đ, phường B, Quận A,

Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1994,

địa chỉ: 2 Quốc lộ A, tổ G, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh – Tổng Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật – Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Công ty Cổ phần T1 (Trước đây là Công ty TNHH T1); địa chỉ: Khu điều

hành dịch vụ Khu công nghiệp T, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ

Trần Đức D, sinh năm 1974, địa chỉ: Ấp C, xã C, thành phố P, tỉnh Kiên Giang - Tổng Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật – Vắng mặt.

2. Bà Trương Thị L; sinh năm 1963, địa chỉ: 1 T, Phường V, Quận C, Thành

phố Hồ Chí Minh – Vắng mặt;

3. Ông Lê Văn D1, sinh năm 1959 – Vắng mặt;

4. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1970 – Vắng mặt;

5. Ông Đỗ Lê H2, sinh năm 1969 – Vắng mặt.

Cùng địa chỉ: 3 L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 11/9/2023, các bản khai trong quá trình tố tụng

giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của Ngân hàng N trình bày:

Ngân hàng N - Chi nhánh D2 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có cho Công

ty Cổ phần K (Sau đây gọi là Công ty K) vay tiền theo các hợp đồng và phụ lục hợp đồng sau:

- Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454 ngày 26/11/2020; Phụ lục

hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL01 ngày 26/11/2020; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL02 ngày 11/3/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL03 ngày 21/9/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL04 ngày 10/12/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL05 ngày 31/12/2021.

Nội dung cơ bản của hợp đồng và phụ lục hợp đồng tín dụng trên như sau:

Tổng hạn mức cấp tín dụng ngắn hạn tối đa: 485.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức cấp tín dụng tính từ ngày ký hợp đồng cho đến hết ngày 19/03/2022, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, lãi suất cho vay là: 8,5%/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và có áp dụng điều chỉnh theo mức lãi suất áp dụng tại thời điểm điều chỉnh, lãi suất quá hạn: Bằng 150% so với lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, thời hạn cho vay: theo từng giấy nhận nợ cụ thể nhưng tối đa không quá 6 tháng; trả nợ gốc: Vào ngày đến hạn ghi trên giấy nợ; trả lãi tiền vay: Vào ngày 20 hàng tháng. Tính đến ngày 18/03/2022, tổng dư nợ của Công ty Cổ phần K là 470.077.400.000 đồng (Chi tiết theo sổ giao dịch tiền vay từ ngày 26/11/2020 đến ngày 17/4/2022 kèm theo đơn kiện này).

- Ngày 18/4/2022, Ngân hàng và Công ty K ký tiếp theo Hợp đồng tín

dụng số 1902-LAV-202200218 và ngày 01/12/2022 ký phụ lục hợp đồng tín dụng số: 1902-LAV-202200218/PL01 với nội dung cơ bản: Tổng hạn mức cấp tín dụng ngắn hạn tối đa: 485.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức cấp tín dụng tính từ ngày ký hợp đồng cho đến hết ngày 12/4/2023, lãi suất cho vay là: 8%/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và có áp dụng điều chỉnh theo mức lãi suất áp dụng tại thời điểm điều chỉnh, lãi suất quá hạn: Bằng 100% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; thời hạn cho vay: theo từng giấy nhận nợ cụ thể nhưng tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày nhận nợ liền kề; trả nợ gốc: Vào ngày đến hạn ghi trên giấy nợ cụ thể; trả lãi tiền vay: Vào ngày 20 hàng tháng.

Sau khi ký Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022,

Công ty K đã thanh toán cho hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454 ngày 26/11/2020 và nhận nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022; theo đó, tính đến ngày 11/9/2023, tổng dư nợ đối với cả hai hợp đồng tín dụng nêu trên của Công ty K là 484.996.129.500 đồng (Chi tiết theo Sổ giao dịch tiền vay từ ngày 18/4/2022 đến ngày 11/9/2023 kèm theo đơn kiện này).

Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày

18/4/2022 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022, Công ty K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi đối với Ngân hàng và Ngân hàng đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn.

Tạm tính đến ngày 11/9/2023, Công ty K nợ Ngân hàng số tiền gốc và lãi

là: 529.018.508.849 đồng; trong đó: Nợ gốc là: 484.996.129.500 đồng; tổng tiền lãi trong hạn là: 32.465.750.815 đồng; tổng tiền lãi quá hạn là: 11.556.628.534 đồng; (Chi tiết theo bảng tính gốc lãi ngày 11/9/2023 kèm theo đơn kiện).

Để đảm bảo cho các hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng và Công ty K

đã ký kết các hợp đồng thế chấp sau:

1. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354 ngày

26/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL -202000354/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C (Nay là Văn phòng C1), 371 T, P.B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận, với số tiền nợ gốc được bảo đảm không vượt quá 308.000.000.000 đồng của tài sản bảo đảm, phạm vi bảo đảm: Toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ hiện tại và phát sinh trong tương lai của Công ty K đối với Ngân hàng tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên bao gồm nhưng không giới hạn việc thanh toán các khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và các chi phí có liên quan cũng như tất cả các nghĩa vụ tài chính khác là tài sản được bảo đảm; tài sản bảo đảm gồm 62 thửa đất tại xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:

Tờ

Số

Số phát

Số vào sổ

Diện tích STT bản

Cơ quan cấp

Ngày cấp

thửa

hành

cấp GCN

(m2)

đồ số

Sở Tài nguyên & Môi

1

131

1

CN521331 CT14316

12/10/2018

5.202

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

2

131

3

BY629606 CT07142

03/02/2016

15.698

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

3

131

6

CN521332 CT14317

12/10/2018

4.598

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

4

131

10 BY629613 CT07128

03/02/2016

11.495

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

5

131

17 BY629619 CT07131

03/02/2016

11.495

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

6

131

23 BY629624 CT07136

03/02/2016

11.495

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

7

131

29 BY629630 CT07112

03/02/2016

11.495

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

8

131

36 CN521358 CT14343

12/10/2018

10.706

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi

9

131

2

BY629605 CT07141

03/02/2016

9.997

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 10

131

4

BY629607 CT07143

03/02/2016

11.158

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 11

131

5

BY629608 CT07120

03/02/2016

10.002

trường tỉnh Bình Thuận

Tờ

Số

Số phát

Số vào sổ

Diện tích STT bản

Cơ quan cấp

Ngày cấp

thửa

hành

cấp GCN

(m2)

đồ số

Sở Tài nguyên & Môi 12

131

8

BY629611 CT07123

03/02/2016

9.347

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 13

131

15 BY629617 CT07129

03/02/2016

10.711

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 14

131

19 BY629620 CT07132

03/02/2016

6.959

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 15

131

20 BY629621 CT07133

03/02/2016

11.000

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 16

131

22 BY629623 CT07135

03/02/2016

12.332

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 17

131

21 BY629622 CT07134

03/02/2016

12.843

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 18

131

25 CN521345 CT14330

12/10/2018

5.053

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 19

131

27 BY629628 CT07110

03/02/2016

15.401

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 20

131

30 BY629631 CT07113

03/02/2016

17.969

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 21

131

26 BY629627 CT07139

03/02/2016

11.000

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 22

131

28 BY629629 CT07111

03/02/2016

9.463

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 23

131

31 BY629632 CT07114

03/02/2016

11.000

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 24

131

40 CN521359 CT14344

12/10/2018

10.284

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 25

131

44 CN521360 CT14345

12/10/2018

6.078

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 26

131

32 BY629633 CT07115

03/02/2016

13.868

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 27

131

37 BY629637 CT07119

03/02/2016

10.362

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 28

131

45 CN521362 CT14347

12/10/2018

8.511

trường tỉnh Bình Thuận

Tờ

Số

Số phát

Số vào sổ

Diện tích STT bản

Cơ quan cấp

Ngày cấp

thửa

hành

cấp GCN

(m2)

đồ số

Sở Tài nguyên & Môi 29

131

46 CN521361 CT14346

12/10/2018

12.265

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 30

131

49 CN521346 CT14331

12/10/2018

22.715

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 31

131

43 CN521333 CT14318

12/10/2018

5.017

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 32

131

47 CN521363 CT14348

12/10/2018

15.253

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 33

131

52 CN521375 CT14352

12/10/2018

17.975

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 34

131

57 BY629655 CT07097

03/02/2016

12.541

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 35

131

48 CN521364 CT14349

12/10/2018

14.660

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 36

131

50 CN521365 CT14350

12/10/2018

16.215

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 37

131

54 CN521376 CT14355

12/10/2018

17.200

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 38

131

55 CN521377 CT14353

12/10/2018

19.282

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 39

131

53 CN521348 CT14333

12/10/2018

18.852

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 40

131

56 CN521366 CT14351

12/10/2018

31.531

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 41

131

58 BY629656 CT07098

03/02/2016

12.000

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 42

131

60 BY629658 CT07154

03/02/2016

13.453

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 43

131

63 BY629661 CT07083

03/02/2016

14.199

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 44

131

66 BY629664 CT07086

03/02/2016

15.856

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 45

131

59 CN521311 CT14354

12/10/2018

30.501

trường tỉnh Bình Thuận

Tờ

Số

Số phát

Số vào sổ

Diện tích STT bản

Cơ quan cấp

Ngày cấp

thửa

hành

cấp GCN

(m2)

đồ số

Sở Tài nguyên & Môi 46

131

62 CN521379 CT14356

12/10/2018

34.443

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 47

131

61 BY629659 CT07155

03/02/2016

14.920

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 48

131

65 CN521334 CT14319

12/10/2018

4.598

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 49

131

67 BY629665 CT07087

03/02/2016

15.670

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 50

131

73 BY629671 CT07147

03/02/2016

13.924

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 51

131

64 BY629662 CT07084

03/02/2016

22.418

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 52

131

68 BY629666 CT07088

03/02/2016

34.436

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 53

131

69 BY629667 CT07089

03/02/2016

43.062

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 54

131

71 BY629669 CT07145

03/02/2016

25.724

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 55

131

70 BY629668 CT07144

03/02/2016

14.998

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 56

131

72 BY629670 CT07146

03/02/2016

16.813

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 57

131

75 BY629673 CT07149

03/02/2016

15.059

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 58

131

76 BY629674 CT07150

03/02/2016

16.881

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 59

131

78 BY629676 CT07152

03/02/2016

32.401

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 60

131

77 BY629675 CT07151

03/02/2016

57.010

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 61

131

16 CN521336 CT14321

12/10/2018

1.230

trường tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi 62

131

83 CN521339 CT14324

12/10/2018

8.015

trường tỉnh Bình Thuận

Tờ

Số

Số phát

Số vào sổ

Diện tích STT bản

Cơ quan cấp

Ngày cấp

thửa

hành

cấp GCN

(m2)

đồ số

62

Tổng diện tích (m2)

956.639

thửa

Tài sản gắn liền với đất: Không

Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản bao gồm:

Thông báo nộp tiền thuê đất số 4619/TB-CT ngày 15/8/2018 của Cục thuế tỉnh B; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước ngày 06/9/2018 của Công ty TNHH T1; Các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tại tờ bản đồ số 131, địa chỉ: xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp theo bảng kê nêu trên.

2. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1902-

LCL-202100064 ngày 11/03/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL-202100064/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C2, số A- A A, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký giao dịch bảo đảm số 4863, 4864 ngày 12/3/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ; với số tiền nợ gốc được bảo đảm không vượt quá 177.000.000.000 đồng của tài sản bảo đảm là:

Quyền sử dụng đất: Thửa đất số 684; Tờ bản đồ số 1; địa chỉ: C L, Khu phố

A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; diện tích: 1.214,2 m2.Tài sản gắn liền với đất: Loại nhà ở: Riêng lẻ; Diện tích xây dựng: 565,4 m2; Diện tích sàn: 4.456,7m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 636743, số vào sổ cấp GCN: CS 17533 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 22/11/2019).

Quyền sử dụng đất: Thửa đất số 501; Tờ bản đồ số 1; địa chỉ: C L, Khu phố

A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; diện tích: 842,3 m2. Tài sản gắn liền với đất: Loại nhà ở: Riêng lẻ; diện tích xây dựng: 523,4 m2; diện tích sàn: 4.338,4 m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 636308, số vào sổ cấp GCN: CS 17534 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 06/02/2020).

(Theo qui định tại Điều 16 “Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký”

của Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ Tư pháp thì việc Ngân hàng và Công ty Cổ phần K ký Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354/PL01 ngày 18/4/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL - 202100064/PL01 ngày 18/4/2022 không thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịch bảo đảm tức không phải đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký).

Do Công ty K vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu

Tòa án buộc Công ty K phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 484.996.129.500 đồng và 50.248.142.908 đồng tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/3/2024, trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật; đồng thời, tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/3/2024 trên nợ gốc cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ đã ký.

Trường hợp Công ty K không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số

tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi phát sinh, phí và các chi phí liên quan theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354 ngày 26/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL -202000354/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1902-LCL-202100064 ngày 11/03/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL-202100064/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C2 để thu nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

*Bị đơn là Công ty Cổ phần K; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là

Công ty Cổ phần T1, bà Trương Thị L, ông Lê Văn D1, bà Trần Thị H1 và ông Đỗ Lê H2 không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Toà án.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn và luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

nguyên đơn vẫn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Bị đơn và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh phát

biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký

phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đại diện

Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị đơn phải thanh toán thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 484.996.129.500 đồng và 50.248.142.908 đồng tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/3/2024, trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật; đồng thời, tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/3/2024 trên nợ gốc cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ.

Trường hợp bị đơn không trả được nợ thì đề nghị cho phát mại các tài sản

đảm bảo theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354 ngày 26/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL -202000354/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1902-LCL-202100064 ngày 11/03/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL-202100064/PL01 ngày 18/4/2022, công chứng tại Văn phòng C2 để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem

xét tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là Ngân hàng N khởi kiện tranh chấp

hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là Công ty Cổ phần K có trụ sở tại lầu 2, Số C Đ, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ

Chí Minh đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để thông báo cho Công ty Cổ phần K và ông Nguyễn Đình T là người đại diện theo pháp luật; Công ty Cổ phần T1 và ông Vũ Trần Đức D là người đại diện theo pháp luật thông tin về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp cho Tòa án và do Tòa án thu thập, đồng thời thông báo thời gian yêu cầu các đương sự có mặt tại trụ sở Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia phiên tòa; tuy nhiên, các đương sự trên vắng mặt không có lý do.

Bị đơn và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu

tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương

sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên Bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Ngân

hàng, Tòa án nhân dân Quận 1 đã ban hành các Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau:

- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 21/2023/QĐ-

BPKCTT ngày 13/11/2023 theo quy định tại khoản 13 Điều 114 và Điều 128 Bộ luật Tố tụng dân sự “Cấm xuất cảnh đối với ông Vũ Trần Đức D, sinh năm 1974, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx ngày 09/01/2023 tại Cục C3; địa chỉ: Ấp C, xã C, thành phố P, tỉnh Kiên Giang là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần T1 (Trước đây là Công ty TNHH T1) – Mã số doanh nghiệp: 3401079644; địa chỉ: Khu Đ, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận cho đến khi có quyết định khác của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”.

- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 22/2023/QĐ-

BPKCTT ngày 13/11/2023 theo quy định tại khoản 13 Điều 114 và Điều 128 Bộ luật Tố tụng dân sự “Cấm xuất cảnh đối với bà Trương Thị L; sinh năm 1963, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/6/2016 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về cư dân; địa chỉ: 1 T, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cho đến khi có quyết định khác của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”

Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Vũ Trần Đức D là người đại

diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần T1 và bà Trương Thị L không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án triệu tập tham gia tố tụng, nên cần duy trì các Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nêu trên để bảo đảm cho việc thi hành án.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số

tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày xét xử 27/3/2024 là 535.244.272.408 đồng, cụ thể: nợ gốc là: 484.996.129.500 đồng; tiền lãi 50.248.142.908 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ

sơ vụ án do các bên đương sự cung cấp và Tòa án thu thập đã được công bố tại phiên tòa gồm: Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454 ngày 26/11/2020; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL01 ngày 26/11/2020; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL02 ngày 11/3/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL03 ngày 21/9/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL04 ngày 10/12/2021; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454/PL05 ngày 31/12/2021; Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 giữa Ngân hàng và Công ty K, 37 Giấy nhận nợ (Có danh sách kèm theo).

Theo đó, tổng hạn mức cấp tín dụng ngắn hạn được cấp tối đa:

485.000.000.000 đồng, thời hạn vay: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể nhưng tối đa không quá 6 tháng; nợ gốc: Trả vào ngày đến hạn ghi trên giấy nợ cụ thể; trả lãi tiền vay: Vào ngày 20 hàng tháng; lãi suất cho vay là: 8%/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và có áp dụng điều chỉnh theo mức lãi suất áp dụng tại thời điểm điều chỉnh, lãi suất quá hạn: 100% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn (Phụ lục hợp đồng); mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trang sức, đá quý các loại.

Cụ thể số tiền vay, trả nợ vay và số tiền nợ còn lại của của 37 lần giải

ngân có bảng kê chi tiết kèm theo trong hồ sơ vụ án tính đến ngày 27/3/2024, cụ thể:

SỐ TIỀN LÃI

NGÀY

NGÀY

THỰC PHẢI

SỐ TIỀN

SỐ TIỀN GỐC SỐ TIỀN GỐC

STT GIẤY NHẬN NỢ

NHẬN

QUÁ

TRẢ ĐẾN LÃI ĐÃ TRẢ LÃI CÒN NỢ

GIẢI NGÂN

ĐÃ TRẢ

CÒN NỢ

NỢ

HẠN

HẾT

27/03/2024 1902-LAV-1

19/04/2022

14,920,832,920 14,920,832,920

595,198,157 595,198,157

0 202200350 (Lần 1)

0 1902-LDS-202200389 2

28/04/2022

67,980,951,306 67,980,951,306

2,597,406,353 2,597,406,353

0 (Lần 2)

0 1902-LDS-202200460 3

19/05/2022

26,995,000,000 26,995,000,000

911,747,946 911,747,946

0 (Lần 3)

0 1902-LDS-202200465 4

20/05/2022

23,016,449,900 23,016,449,900

864,197,398 864,197,398

0 (Lần 4)

0 1902-LDS-202200584 5

27/06/2022 29/12/2022 23,033,250,000

0 23,033,250,000 3,228,756,811 888,515,506 2,340,241,305 (Lần 5) 1902-LDS-202200588 6

27/06/2022 29/12/2022 18,000,000,000

0 18,000,000,000 2,523,205,479 694,356,164 1,828,849,315 (Lần 6) 1902-LDS-202200594 7

28/06/2022 30/12/2022 9,003,412,500

0 9,003,412,500 1,260,107,747 345,336,370 914,771,377 (Lần 7) 1902-LDS-202200618 8

06/07/2022 10/01/2023 19,995,000,000

0 19,995,000,000 2,763,418,562 731,871,781 2,031,546,781 (Lần 8) 1902-LDS-202200624 9

07/07/2022 10/01/2023 24,830,000,000

0 24,830,000,000 3,426,199,862 903,403,834 2,522,796,028 (Lần 9) 1902-LDS-202200626 10

07/07/2022 10/01/2023 39,950,000,000

0 39,950,000,000 5,512,552,741 1,453,523,289 4,059,029,452 (Lần 10) 1902-LDS-202200654 11

13/07/2022 17/01/2023 9,990,000,000

0 9,990,000,000 1,365,345,615 350,334,246 1,015,011,369 (Lần 11) 1902-LDS-202200658 12

13/07/2022 17/01/2023 8,000,000,000

0 8,000,000,000 1,093,369,862 280,547,945 812,821,917 (Lần 12) 1902-LDS-202200731 13

15/08/2022 17/02/2023 33,800,000,000

0 33,800,000,000 4,375,016,438 940,843,835 3,434,172,603 (Lần 13) 1902-LDS-202200733 14

16/08/2022 18/02/2023 8,910,000,000

0 8,910,000,000 1,151,342,878 246,062,465 905,280,413 (Lần 14) 1902-LDS-202200734 15

17/08/2022 21/02/2023 8,490,000,000

0 8,490,000,000 1,095,210,000 232,602,740 862,607,260 (Lần 15) 1902-LDS-202200735 16

17/08/2022 21/02/2023 9,066,467,000

0 9,066,467,000 1,169,574,242 248,396,355 921,177,887 (Lần 16) 1902-LDS-202200736 17

18/08/2022 21/02/2023 10,800,000,000

0 10,800,000,000 1,390,832,875 293,523,288 1,097,309,587 (Lần 17) 1902-LDS-202200755 18

25/08/2022 28/02/2023 5,800,000,000

0 5,800,000,000 738,030,137 148,734,246 589,295,891 (Lần 18) 1902-LDS-202200784 19

09/09/2022 11/03/2023 5,450,000,000

0 5,450,000,000 675,576,027 121,841,095 553,734,932 (Lần 19) 1902-LDS-202200786 20

09/09/2022 11/03/2023 1,990,000,000

0 1,990,000,000 246,678,220

44,488,768 202,189,452 (Lần 20) 1902-LDS-202200796 21

14/09/2022 16/03/2023 40,000,000,000

0 40,000,000,000 4,914,520,546 850,410,959 4,064,109,587 (Lần 21) 1902-LDS-202200797 22

14/09/2022 16/03/2023 39,200,000,000

0 39,200,000,000 4,816,230,137 833,402,740 3,982,827,397 (Lần 22) 1902-LDS-202200822 23

26/09/2022 16/03/2023 2,720,000,000

0 2,720,000,000 327,033,425

50,673,973 276,359,452 (Lần 23) 1902-LDS-202200823 24

26/09/2022 28/03/2023 3,000,000,000

0 3,000,000,000 360,698,630

55,890,411 304,808,219 (Lần 24) 1902-LDS-202200825 25

27/09/2022 29/03/2023 5,600,000,000

0 5,600,000,000 672,076,713 103,101,370 568,975,343 (Lần 25) 1902-LDS-202200826 26

27/09/2022 29/03/2023 5,520,000,000

0 5,520,000,000 662,475,615 101,628,492 560,847,123 (Lần 26) 1902-LDS-202200828 27

28/09/2022 30/03/2023 9,930,000,000

0 9,930,000,000 1,189,559,588 115,351,233 1,074,208,355 (Lần 27) 1902-LDS-202200832 28

29/09/2022 31/03/2023 9,000,000,000

0 9,000,000,000 1,076,178,082 102,575,343 973,602,739 (Lần 28) 1902-LDS-202200884 29

18/10/2022 20/04/2023 14,900,000,000

0 14,900,000,000 1,719,623,287 107,769,863 1,611,853,424 (Lần 29) 1902-LDS-202200886 30

19/10/2022 21/04/2023 21,000,000,000

0 21,000,000,000 2,419,027,397 147,287,671 2,271,739,726 (Lần 30) 1902-LDS-202200888 31

19/10/2022 21/04/2023 25,000,000,000

0 25,000,000,000 2,879,794,521 175,342,466 2,704,452,055 (Lần 31) 1902-LDS-202200889 32

20/10/2022 22/04/2023 22,000,000,000

0 22,000,000,000 2,529,397,260 149,479,452 2,379,917,808 (Lần 32) 1902-LDS-202200892 33

20/10/2022 22/04/2023 24,380,000,000

0 24,380,000,000 2,803,032,056 165,650,411 2,637,381,645 (Lần 33) 1902-LDS-202200900 34

21/10/2022 25/04/2023 16,100,000,000

0 16,100,000,000 1,847,530,137 105,863,014 1,741,667,123 (Lần 34) 1902-LDS-202201001 35

28/11/2022 30/05/2023 4,000,000,000

0 4,000,000,000 430,958,905

21,698,630 409,260,275 (Lần 35) 1902-LDS-202201003 36

29/11/2022 31/05/2023 3,803,000,000

0 3,803,000,000 408,796,452

0 408,796,452 (Lần 36) 1902-LDS-202201005 37

29/11/2022 31/05/2023 1,735,000,000

0 1,735,000,000 186,500,616

0 186,500,616 (Lần 37) TỔNG CỘNG

617,909,363,626 132,913,234,126 484,996,129,500 66,227,200,717 15,979,057,809 50,248,142,908

Từ những căn cứ, xác định từ ngày 19/4/2022 đến ngày 29/11/2022,

ngân hàng đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn là: 617.909.363.626 đồng; bị đơn đã sử dụng tiền vay để thanh toán cho các hợp đồng mua bán hàng hóa phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay; bị đơn đã trả được 132.913.234.126 đồng nợ gốc; số tiền nợ gốc hiện tại đã giải ngân còn nợ là 484.996.129.500 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn nên Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ trên sang nợ quá hạn; tính đến ngày 27/3/2024, bị đơn chỉ trả được 15.979.057.809 đồng tiền lãi, còn nợ 50.248.142.908 đồng tiền nợ lãi (Do tiền lãi quá hạn bằng 100% tiền lãi trong hạn nên gọi chung là tiền lãi)

Ngân hàng yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là

484.996.129.500 đồng và 50.248.142,908 đồng tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 27/3/2024, trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật; đồng thời, tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/3/2024 trên nợ gốc cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ (Danh sách kèm theo tại mục [5.3]).

Xét, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với thỏa

thuận của các bên trong hợp đồng tín dụng và quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, 8 ,12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất; các Điều 18, 20, 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Khoản 4, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023) nên được chấp nhận.

Xét, yêu cầu Tòa án phát mại tài sản bảo đảm của nguyên đơn, Hội đồng

xét xử xét thấy: Để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202000454 ngày 26/11/2020 và các phụ lục hợp đồng; Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022 và phụ lục hợp đồng, các bên đã ký kết các hợp đồng thế chấp sau:

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354 ngày

26/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL -202000354/PL01 ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng và Công ty TNHH T1, được công chứng tại Văn phòng C (Nay là Văn phòng C1), thành phố P, tỉnh Bình Thuận; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B; Nghĩa vụ bảo đảm: Toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ hiện tại và phát sinh trong tương lai của Công ty K đối với Ngân hàng tại các Hợp đồng tín dụng ký trước, trong và sau 03 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng, trong đó số tiền nợ gốc không vượt quá 308.000.000.000 đồng, bao gồm nhưng không giới hạn việc thanh toán các khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và các chi phí có liên quan cũng như tất cả các nghĩa vụ tài chính khác là tài sản được bảo đảm; tài sản bảo đảm gồm Quyền sử dụng 62 thửa đất theo tờ bản đồ số 131, địa chỉ: xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận, cụ thể: Mục đích sử dụng: Đất khu công nghiệp, thời hạn sử dụng: Đến ngày 31/12/2063, nguồn gốc: Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần; tờ bản đồ, số thửa, diện tích đất, số phát hành, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, cơ quan cấp cụ thể như sau:

Tờ

Số vào

Diện

bản Số

Số phát STT

sổ cấp

Cơ quan cấp

Ngày cấp

tích

đồ thửa

hành

GCN

(m2)

số

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

1 131 1 CN521331

12/10/2018 5.202

CT14316

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

2 131 3 BY629606

03/02/2016 15.698

CT07142

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

3 131 6 CN521332

12/10/2018 4.598

CT14317

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

4 131 10 BY629613

03/02/2016 11.495

CT07128

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

5 131 17 BY629619

03/02/2016 11.495

CT07131

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

6 131 23 BY629624

03/02/2016 11.495

CT07136

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

7 131 29 BY629630

03/02/2016 11.495

CT07112

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

8 131 36 CN521358

12/10/2018 10.706

CT14343

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

9 131 2 BY629605

03/02/2016 9.997

CT07141

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

10 131 4 BY629607

03/02/2016 11.158

CT07143

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

11 131 5 BY629608

03/02/2016 10.002

CT07120

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

12 131 8 BY629611

03/02/2016 9.347

CT07123

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

13 131 15 BY629617

03/02/2016 10.711

CT07129

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

14 131 19 BY629620

03/02/2016 6.959

CT07132

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

15 131 20 BY629621

03/02/2016 11.000

CT07133

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

16 131 22 BY629623

03/02/2016 12.332

CT07135

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

17 131 21 BY629622

03/02/2016 12.843

CT07134

Bình Thuận

Tờ

Số vào

Diện

bản Số

Số phát STT

sổ cấp

Cơ quan cấp

Ngày cấp

tích

đồ thửa

hành

GCN

(m2)

số

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

18 131 25 CN521345

12/10/2018 5.053

CT14330

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

19 131 27 BY629628

03/02/2016 15.401

CT07110

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

20 131 30 BY629631 CT07113

03/02/2016 17.969

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

21 131 26 BY629627

03/02/2016 11.000

CT07139

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

22 131 28 BY629629

03/02/2016 9.463

CT07111

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

23 131 31 BY629632

03/02/2016 11.000

CT07114

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

24 131 40 CN521359

12/10/2018 10.284

CT14344

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

25 131 44 CN521360

12/10/2018 6.078

CT14345

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

26 131 32 BY629633

03/02/2016 13.868

CT07115

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

27 131 37 BY629637

03/02/2016 10.362

CT07119

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

28 131 45 CN521362

12/10/2018 8.511

CT14347

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

29 131 46 CN521361

12/10/2018 12.265

CT14346

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

30 131 49 CN521346

12/10/2018 22.715

CT14331

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

31 131 43 CN521333

12/10/2018 5.017

CT14318

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

32 131 47 CN521363

12/10/2018 15.253

CT14348

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

33 131 52 CN521375

12/10/2018 17.975

CT14352

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

34 131 57 BY629655

03/02/2016 12.541

CT07097

Bình Thuận

Tờ

Số vào

Diện

bản Số

Số phát STT

sổ cấp

Cơ quan cấp

Ngày cấp

tích

đồ thửa

hành

GCN

(m2)

số

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

35 131 48 CN521364

12/10/2018 14.660

CT14349

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

36 131 50 CN521365

12/10/2018 16.215

CT14350

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

37 131 54 CN521376

12/10/2018 17.200

CT14355

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

38 131 55 CN521377

12/10/2018 19.282

CT14353

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

39 131 53 CN521348

12/10/2018 18.852

CT14333

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

40 131 56 CN521366

12/10/2018 31.531

CT14351

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

41 131 58 BY629656

03/02/2016 12.000

CT07098

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

42 131 60 BY629658

03/02/2016 13.453

CT07154

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

43 131 63 BY629661

03/02/2016 14.199

CT07083

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

44 131 66 BY629664

03/02/2016 15.856

CT07086

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

45 131 59 CN521311

12/10/2018 30.501

CT14354

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

46 131 62 CN521379

12/10/2018 34.443

CT14356

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

47 131 61 BY629659

03/02/2016 14.920

CT07155

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

48 131 65 CN521334

12/10/2018 4.598

CT14319

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

49 131 67 BY629665

03/02/2016 15.670

CT07087

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

50 131 73 BY629671

03/02/2016 13.924

CT07147

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

51 131 64 BY629662

03/02/2016 22.418

CT07084

Bình Thuận

Tờ

Số vào

Diện

bản Số

Số phát STT

sổ cấp

Cơ quan cấp

Ngày cấp

tích

đồ thửa

hành

GCN

(m2)

số

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

52 131 68 BY629666

03/02/2016 34.436

CT07088

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

53 131 69 BY629667

03/02/2016 43.062

CT07089

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

54 131 71 BY629669

03/02/2016 25.724

CT07145

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

55 131 70 BY629668

03/02/2016 14.998

CT07144

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

56 131 72 BY629670

03/02/2016 16.813

CT07146

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

57 131 75 BY629673

03/02/2016 15.059

CT07149

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

58 131 76 BY629674

03/02/2016 16.881

CT07150

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

59 131 78 BY629676

03/02/2016 32.401

CT07152

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

60 131 77 BY629675

03/02/2016 57.010

CT07151

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

61 131 16 CN521336

12/10/2018 1.230

CT14321

Bình Thuận

Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh

62 131 83 CN521339

12/10/2018 8.015

CT14324

Bình Thuận

62

Tổng diện tích (m2)

956.639

thửa

Xét, hiệu lực của hợp đồng thế chấp: Căn cứ Thông báo nộp tiền thuê

đất số 4619/TB-CT ngày 15/8/2018 của Cục thuế tỉnh B, Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước ngày 06/9/2018 của Công ty TNHH T1 và được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B ghi chú trong 62 Giấy chứng nhận quyền sử đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo liệt kê ở trên, hợp đồng thế chấp giữa các bên phù hợp với quy định tại Điều 126, khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

Ngày 11/12/2023, Tòa án nhân dân Quận 1 đã tiến hành xem xét thẩm

định tại chỗ hiện trạng thực tế tài sản thế chấp đối với 62 thửa đất được liệt kê tại mục [7], kết quả: Tài sản thế chấp là đất khu công nghiệp, có treo bảng hiệu - Khu công nghiệp T, Bình Thuận – đất trống, không có tường rào bao quanh. Trong ranh đất Khu công nghiệp có 01 trạm điện EVN.

Căn cứ tài liệu chứng cứ do Ngân hàng giao nộp gồm: Bản đồ quy

hoạch sử dụng đất KCN T; Biên bản làm việc ngày 08/01/2015; Công văn số 4352/UBND-KTN ngày 30/11/2015 của UBND tỉnh B; Quyết định số 2092/QĐ-EVN PSC ngày 28/6/2018 của Tổng Công ty Đ phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trạm 110KV KCN V và đường dây đối nấu tỉnh Bình Thuận; Thông báo số 632/TB-AĐLMN ngày 09/9/2022 của Ban Q1 và Công văn số 1157/KCN-QHXD&MT ngày 20/12/2023 của Ban Quản lý dự án các KCN Ủy ban nhân dân tỉnh B thì: Trạm biến áp 110KV Vĩnh Hảo được Tổng Công ty Đ đầu tư xây dựng tại lô đất hạ tầng kỹ thuật của KCN T đã được Nhà nước cho Công ty Cổ phần T1 thuê đất. Như vậy, Trạm biến áp 110KV Vĩnh Hảo không nằm trong khu đất công nghiệp thuộc 62 thửa đất mà Công ty Cổ phần T1 thế chấp để bảo lãnh cho Công ty K vay vốn Ngân hàng. Do đó, Tòa án không đưa Tổng Công ty Đ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1902-

LCL-202100064 ngày 11/03/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL-202100064/PL01 ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng và bà Trương Thị L, được công chứng tại Văn phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký giao dịch bảo đảm số 4863, 4864 ngày 12/3/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tài sản bảo đảm là:

- Nhà đất tại địa chỉ số C L, Khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh; thửa đất số 684; tờ bản đồ số 1, diện tích đất: 1.214,2 m2; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị 837,1m2, đất trồng cây lâu năm 337,1m2; thời hạn sử dụng: Đất ở đô thị: Lâu dài, đất trồng cây lâu năm: Đến ngày 15/7/2046; tài sản gắn liền với đất: Loại nhà ở: Riêng lẻ; Diện tích xây dựng: 565,4 m2; Diện tích sàn: 4.456,7m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 636743, số vào sổ cấp GCN: CS 17533 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 22/11/2019.

- Nhà đất tại địa chỉ số C L, Khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh; Thửa đất số 501; Tờ bản đồ số 1; diện tích đất: 842,3 m2; thời hạn sử dụng: Lâu dài; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; tài sản gắn liền với đất: Loại nhà ở: Riêng lẻ; Diện tích xây dựng: 523,4 m2; diện tích sàn: 4.338,4 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 636308, số vào sổ cấp GCN: CS 17534 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 06/02/2020.

Nghĩa vụ bảo đảm: Toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ hiện tại và phát sinh trong

tương lai của Công ty K đối với Ngân hàng tại các Hợp đồng tín dụng ký trước, trong và sau 03 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng, trong đó số tiền nợ gốc không vượt quá 177.000.000.000 đồng, bao gồm nhưng không giới hạn việc thanh toán các khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí và các chi phí có liên quan cũng như tất cả các nghĩa vụ tài chính khác.

Ngày 08/12/2023, Tòa án nhân dân Quận 1 đã tiến hành xem xét thẩm

định tại chỗ hiện trạng thực tế tài sản thế chấp đối với Nhà đất tại địa chỉ số C L, khu phố A, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả: 02 căn nhà 307-309 Lê Văn Q xây hợp khối, vách ngăn giữa 2 nhà được đập bỏ, hàng rào xung quanh được dựng bằng tole, gồm 01 hầm, 01 trệt, 05 lầu, công trình xây dựng chưa hoàn thiện, hiện tại để trống, riêng tầng hầm cho ông Lê Văn D1 giữ xe và trông coi tài sản, theo kết quả xác minh của Công an phường B thì có 02 nhân khẩu đang cư trú và bảo vệ giữ xe là ông Đỗ Lê H2 và bà Trần Thị H1. Tòa án đã đưa các ông, bà trên vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Căn cứ vào hồ sơ thẩm định của Ngân hàng tại thời điểm thế chấp, công

trình xây dựng trên đất đã tồn tại từ trước khi thế chấp “ Tài sản gắn liền với đất: Công trình nhà ở xây dựng kiên cố 01 tầng hầm + 06 tầng nổi + 01 tầng áp mái. Diện tích xây dựng: 523,4m2. Tổng diện tích sàn: 4,338,4m2. Diện tích sàn xây dựng không phù hợp quy hoạch không được công nhận là 1.560,24m2”, phù hợp với kết quả thẩm định thực tế của Tòa án.

Ngân hàng yêu cầu trường hợp Công ty K không thanh toán nợ hoặc

thanh toán không đủ số nợ nêu trên thì yêu cầu phát mại các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Xét, các Hợp đồng thế chấp nêu trên được thỏa thuận, ký kết trên cơ sở tự định đoạt của những người có thẩm quyền, mục đích và nội dung thỏa thuận không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của pháp luật, hợp đồng thế chấp đã được công chứng, chứng thực và đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định tại các các Điều 293, 299, 320, 322 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 5, 8, 22, 23, 24 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ; Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, nên có hiệu lực pháp luật. Do đó, khi bản án có hiệu lực pháp luật mà bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho vay.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí kinh

doanh thương mại sơ thẩm là 643.244.272 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn

lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn tự nguyện chịu, không

yêu cầu bị đơn hoàn trả.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại

Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều

40, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 296, 299, 322, 323, 326 của Bộ luật Dân sự

năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.

1.1 Buộc Công ty Cổ phần K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N

khoản tiền nợ tín dụng tính đến ngày 27/3/2024 là 535.244.272.408 đồng, cụ thể: 484.996.129.500 đồng tiền nợ gốc và 50.248.142.908 đồng tiền nợ lãi của Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ theo danh sách liệt kê tại mục nhận định [6.3], thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 28/3/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án

còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ theo danh sách liệt kê tại mục nhận định [6.3], nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.2 Sau khi Công ty Cổ phần K thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi của

Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ theo danh sách liệt kê tại mục nhận định [6.3] cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục giải chấp theo quy định của pháp luật và trả lại cho Công ty Cổ phần T1 và bà Trương Thị L bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp đã nhận (Biên bản giao nhận ngày 25/11/2020 và ngày 11/3/2021).

1.3 Trường hợp Công ty Cổ phần K không thanh toán hoặc thanh toán

không đầy đủ khoản nợ gốc và nợ lãi của Hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218 ngày 18/4/2022, Phụ lục hợp đồng tín dụng số 1902-LAV-202200218/PL01 ngày 01/12/2022 và 37 Giấy nhận nợ theo danh sách liệt kê tại mục nhận định [6.3], thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật để thi hành án, gồm:

1.4 Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 62 thửa đất thuộc tờ bản đồ số 131,

địa chỉ: xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo các Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được liệt kê danh sách tại mục nhận định [7], theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902-LCL-202000354 ngày 26/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL -202000354/PL01 ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng và Công ty TNHH T1, được công chứng tại Văn phòng C (Nay là Văn phòng C1), thành phố P, tỉnh Bình Thuận; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B. Các tài sản này để bảo đảm cho tổng số tiền dư nợ gốc không vượt quá 308.000.000.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, các phí phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng ký trước, trong và sau 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thế chấp nêu trên. (Tỷ lệ bảo đảm tương ứng với 63.505% số tiền nợ gốc)

1.5 Tài sản thế chấp là Nhà đất tại địa chỉ số C L, Khu phố A, phường B,

quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO636743, số vào sổ cấp GCN: CS17533 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 22/11/2019; Nhà đất tại địa chỉ số C L, Khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 636308, số vào sổ cấp GCN: CS 17534 do Sở TN&MT TP.HCM cấp ngày 05/07/2019, đăng bộ sang tên bà Trương Thị L ngày 06/02/2020 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1902-LCL-202100064 ngày 11/03/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1902- LCL-202100064/PL01 ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng và bà Trương Thị L, được công chứng tại Văn phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký giao dịch bảo đảm số 4863, 4864 ngày 12/3/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Các tài sản này để bảo đảm cho tổng số tiền dư nợ gốc không vượt quá 177.000.000.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, các phí phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng ký trước, trong và sau 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thế chấp nêu trên. (Tỷ lệ bảo đảm tương ứng với 36.495% số tiền nợ gốc)

2. Duy trì Quyết định khẩn cấp tạm thời số 21/2023/QĐ-BPKCTT ngày

13/11/2023 và Quyết định khẩn cấp tạm thời số 22/2023/QĐ-BPKCTT ngày 13/11/2023 của Tòa án nhân dân Quận 1.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần K phải chịu

643.244.272 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn

trả lại cho Ngân hàng N 318.509.254 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00044546 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng

cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15

ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Riêng phần quyết định về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bản án không

kháng cáo, kháng nghị.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ