- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Tuấn A và đồng bọn phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Lê Tuấn A và Nguyễn Thành L2 đồng phạm tội “Trộm c p tài sản”.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2024/HSST Ngày: 17 - 5 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Mỹ Nhung
2. Bà Lê Cẩm Huỳnh
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng –Thư ký Toà án nhân dân qu n
Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân qu n Th t N t - thành ph Cần Thơ tham
gia phiên toà: Ông Lê Văn Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại tr s T a án nhân dân qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, ti n hành xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 32/2024/HSST ngày 10 tháng 4 năm 2024, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 51/2024/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 5 năm 2024, đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Lê Tuấn A, sinh năm 1993; Giới tính: Nam; Nơi cư tr : ấp B, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn: 6/12; Nghề nghiệp: không; Họ tên cha: Lê Trung H; sinh năm 1967 (sống); Họ tên mẹ: Lê Hoàng O, sinh năm: 1972 (sống); A, em ruột có 02 người, lớn - sinh năm 1991, nhỏ - sinh năm: 2002; Tiền án: chưa;
Tiền sự: Ngày 30/11/2023, Công an xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ xử phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đồng về hành vi sử d ng trái phép chất ma t y, theo quy t định số 0004136/QĐ-XPHC. Chưa thực hiện nộp phạt.
Bị áp d ng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/01/2024 đ n nay tại Cơ quan tạm giữ, tạm giam - Công an qu n T. Có mặt.
2. Họ và tên: Nguyễn Thanh L, sinh năm 1992; Giới tính: Nam; Nơi cư tr : ấp V, xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn: 4/12; Nghề nghiệp: không; Họ tên cha: Nguyễn Thanh C; sinh năm 1966 (sống); Họ tên mẹ: Nguyễn Thị L1, sinh năm 1970 (sống); Tiền án: chưa;
Tiền sự: 01 lần. Ngày 12/12/2023 bị Công an xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ xử phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đồng về hành vi sử d ng trái phép chất ma t y, theo quy t định số 0020802/QĐ-XPHC. Chưa nộp phạt.
Bị áp d ng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/01/2024 đ n nay tại Cơ quan tạm giữ, tạm giam - Công an qu n T. Có mặt.
Bị hại:
Ông Nguyễn Hà C1 – sinh năm 1980. Vắng mặt
Cư tr : Ấp A, xã T, huyện C, Tp ..
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Nhật T – sinh năm 1974. Vắng mặt
Cư tr : Khu vực T, P. T, Q. Ô, Tp ..
Bà Nguyễn Thị Kim D – sinh năm 1979. Vắng mặt
Cư tr : Ấp H, xã P, huyện T, tỉnh An Giang.
Bà Lê Hoàng O – sinh năm 1972. Vắng mặt
Cư tr : Ấp B, xã T, huyện V, Tp ..
Người chứng kiến:
Bà Trần Thị Như Y – sinh năm 1987. Vắng mặt
Cư tr : Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong h sơ vụ án và quá trình xét h i, tranh lu n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 20 giờ ngày 17/01/2024, sau khi Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L sử d ng ma t y tại số F thuộc huyện V, Tuấn A rủ L đi tìm tài sản để trộm bán lấy tiền ti p t c mua ma tuý sử d ng và chi tiêu, L đồng ý. Sau đó, Tuấn A điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97 ch L đ n tuy n tránh T tìm tài sản trộm. Khi đ n khu vực Tràng Thọ B, phường T, qu n T, Tuấn A và L phát hiện một xe mô tô nhãn hiệu Suzuki Hayate màu đỏ đen mang biển kiểm soát 65E1 - 077.05 của ông Nguyễn Hà C1 đang đ u bên lề đường hướng ngược chiều với xe của Tuấn A1 và L không ai trông coi có ghim sẳn chìa khóa trên ổ khóa, Tuấn A và L quay xe lại dừng song song với xe mô tô của ông C1, Tuấn A đi qua b t chìa khóa xe mô tô biểm kiểm soát 65E1
- 077.05 của ông C1 điều khiển xe về hướng huyện V, L điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97 phía sau Tuấn A1. Lúc này, ông Nguyễn Hà C1 phát hiện nên điều khiển xe mô tô của Trần Thị Như Y (bạn của ông C1) ch Y đuổi theo; khi đ n ngã ba lộ tẻ thuộc phường T, qu n T C1 và Y bắt được Nguyễn Thanh L giao cho Công an phường cùng với xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97; còn Lê Tuấn A điều khiển xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen mang biểm kiểm soát 65E1 - 077.05 trộm được của C1 chạy thoát. Trên đường đi Tuấn A1 nén bỏ biển kiểm soát 65E1 - 077.05 trên tuy n đường C và điều khiển xe mô tô về nhà tại ấp B, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. Tại nhà Tuấn A m cốp xe mô tô của C1 phát hiện bên trong cốp xe có một máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen. Khoảng 8 giờ ngày 18/01/2024, Tuấn A mang c c đề bán cho Nguyễn Thị Kim D với giá 80.000 đồng, Tuấn A mua ma túy sử d ng.
Đ n ngày 19/01/2024, Lê Tuấn A đ n Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an qu n T, thành phố Cần Thơ đầu thú và giao nộp 01 xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen.
Sau khi sự việc xảy ra, bà Nguyễn Thị Kim D giao nộp một máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30cm, đường kính tròn 40cm, nặng 11kg.
Tại Bản k t lu n định giá tài sản số 04/BKL-HĐĐGTS ngày 22/01/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự Ủy ban nhân dân qu n T, k t lu n: 01 (một) chi c xe mô tô nhãn hiệu Suzuki số loại Hayate, màu đỏ đen, đã qua sử d ng với giá trị là 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm ngàn đồng).
Tại Bản k t lu n định giá tài sản số 05/BKL-HĐĐGTS ngày 26/01/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự Ủy ban nhân dân qu n T, k t lu n: 01 (một) máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30 cm, đường kính tr n 40cm, nặng 11kg, đã qua sử d ng với giá trị là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
Quá trình điều tra, Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L thành khẩn khai báo, thừa nh n hành vi phạm tội. Lời khai phù hợp với những chứng cứ đã được thu th p trong hồ sơ v án.
Về tang v t: Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ti n hành tạm giữ theo quy định; đồng thời, ti n hành trả lại cho Nguyễn Hà C1 01 (một) máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30 cm, đường kính tr n 40cm, nặng 11kg, đã qua sử d ng và 01 (một) xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen; trả một xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97 cho chủ s hữu là bà Lê Hoàng O (mẹ của Tuấn A) do bà O không bi t Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L sử d ng làm phương tiện phạm tội.
Về trách nhiệm dân sự: Nguyễn Hà C1 và Nguyễn Thị Kim D không có yêu cầu Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L bồi thường. Tại Cáo trạng Số 46/CT-VKS ngày 09 tháng 4 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân qu n T - Tp ., truy tố Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L về tội "Trộm c p tài sản" theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên t a, các bị cáo thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng truy tố.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị:
Về trách nhiệm hình sự:
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Lê Tuấn A từ 01 năm 06 tháng đ n 01 năm 09 tháng tù.
+ Hình phạt bổ sung: Miễn cho các bị cáo.
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành L2 từ 01 năm đ n 01 năm 03 tháng tù.
+ Hình phạt bổ sung: Miễn cho các bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự, xử lý v t chứng và thu lợi bất chính:
Công nh n Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an qu n T đã xử lý v t chứng trả lại ông Nguyễn Hà C1 01 (một) máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30 cm, đường kính tr n 40cm, nặng 11kg, đã qua sử d ng và 01 (một) xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen; trả một xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97 cho chủ s hữu là bà Lê Hoàng O (mẹ của Tuấn A) do bà O không bi t Lê Tuấn A và Nguyễn Thanh L sử d ng làm phương tiện phạm tội. Không có ai yêu cầu các bị cáo bồi thường gì khác.
Buộc bị cáo Lê Tuấn A nộp 80.000 đồng thu lợi bất chính từ tiền bán c c đề, để sung ngân sách nha nước.
Các bị cáo nói lời nói sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an qu n T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a không có người nào khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] Trong điều tra và tại phiên t a, bị cáo đã thừa nh n hành vi phạm tội, lời nh n tội của bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác được thu th p trong quá trình điều tra.
Như v y, có cơ s xác định vào khoảng 20 giờ ngày 17/01/2024, các bị cáo Lê Tuấn A và Nguyễn Thành L2 đã cùng nhau lợi d ng sự sơ h của người khác để lén lút chi m chi m đoạt tài sản nhằm m c đích bán lấy tiền sử d ng ma túy. Tài sản mà các bị cáo chi m đoạt được của ông Nguyễn Hà C1 là 01 (một) xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen và 01 (một) máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30 cm, đường kính tr n 40cm, nặng 11kg, đã qua sử d ng; có tổng cộng giá trị theo k t lu n định giá tài sản là 6.500.000 đồng. Các bị cáo là người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực ti p. Hành vi các bị cáo Lê Tuấn A và Nguyễn Thành L2 thực hiện đã trực ti p xâm phạm đ n quyền s hữu về tài sản của người khác được pháp lu t bảo vệ. Do đó, việc truy tố, xét xử các bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là đ ng người, đ ng tội.
Hành vi các bị cáo thực hiện là nguy hiểm đối với xã hội, xâm hại đ n quyền s hữu tài sản của người khác được pháp lu t bảo vệ. Các bị cáo là những thanh niên có sức khỏe, có khả năng nh n thức nhưng lại sống tiêu cực, từng sử d ng ma t y nhưng không chịu cải sửa dẫn đ n nghiện ng p, từ đó sa vào con đường phạm tội trộm cắp tài sản của người khác để có tiền ph c v nhu cầu bản thân. Do đó, cần phải có hình phạt nghiêm minh, cách ly các bị cáo khỏi xã hội một thời gian tương xứng để răn đe, giáo d c và ph ng ngừa chung trong xã hội. Khi lượng hình, xét thấy các bị cáo không có sự câu k t chặt chẽ nên chỉ là dồng phạm giản đơn, trong đó Lê Tuấn A ngoài vai trò là người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản cùng với Nguyễn Thành L2 thì còn là người rủ rê, người đem tiêu th tài sản lấy trộm được, tuy nhiên sau đó đã ra đầu thú. Các bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Vì v y, Hội đồng xét xử có xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho từng bị cáo.
Về hình phạt bổ sung: Không cần thi t áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Đối với bà Nguyễn Thị Kim D có hành vi mua máy kh i động (c c đề) do Lê Tuấn A lấy trộm được đem bán, nhưng do bà D không bi t tài sản do phạm tội mà có nên Cơ quan chức năng không xử lý là phù hợp. Bà Lê Hoàng O không bi t việc Lê Tuấn A lấy xe của bà đi trộm cắp tài sản, nên Cơ quan chức năng giao trả xe lại cho bà là phù hợp.
Về trách nhiệm dân sự, xử lý v t chứng và thu lợi bất chính: Như đại diện Viện kiểm sát nh n định và đề nghị là phù hợp, nên chấp nh n. [7] Về án phí hình sự sơ thẩm: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên, Hội đồng xét xử;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Lê Tuấn A và Nguyễn Thành L2 đồng phạm tội “Trộm c p tài sản”.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Lê Tuấn A 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 19/01/2024.
+ Hình phạt bổ sung: Không áp d ng.
Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38; 58 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành L2 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 18/01/2024.
+ Hình phạt bổ sung: Không áp d ng.
2. Về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng và thu lợi bất chính: Áp d ng Điều 47; 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015.
Công nh n Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an qu n T đã xử lý v t chứng trả lại ông Nguyễn Hà C1 01 máy kh i động (c c đề) bằng kim loại màu đen, có kích thước dài 30 cm, đường kính tr n 40cm, nặng 11kg, đã qua sử d ng và 01 xe mô tô Suzuki Hayate màu đỏ đen; trả lại 01 xe mô tô biển kiểm soát 65L1 - 233.97 cho bà Lê Hoàng O xong. Không có ai yêu cầu các bị cáo bồi thường gì khác.
Buộc bị cáo Lê Tuấn A nộp 80.000 đồng (tám mươi ngàn đ ng) tiền thu lợi bất chính để sung ngân sách nhà nước.
3. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngàn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định pháp lu t.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND TP. Cần Thơ; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Công an Q.Thốt Nốt; - Chi c c THADS Q.Thốt Nốt; - Bị cáo…; - Lưu HS . Nguyễn Văn Kiệt | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà |