- Tranh chấp gì? án hình sự — "Niê Thanh P - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Quyết đ nh kháng ngh phúc thẩm số 04/2023/QĐ-VC2 ngày 18/12/2023 c a Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 52 Bộ luật Hình sự; Điều 353 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2024/HS-PT Ngày: 19-02-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tiến
Các thẩm phán:
ông Lê Tự
ông Phạm Ngọc Thái
- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Lê Ra, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2024, tại điểm cầu Trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng và tại điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét xử phúc thẩm công khai bằng hình thức trực tuyến vụ án hình sự thụ lý số 06/2024/TLPT-HS ngày 02 tháng 01 năm 2024 đối v i b cáo Niê Thanh P về tội “Tham ô tài sản”. Do có kháng ngh c a Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đối v i Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Bị cáo bị kháng nghị
Niê Thanh P; Sinh ngày 06/9/1985, tại: tỉnh Đắk Lắk;
N i cư trú: 4 Hồ X, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; Gi i tính: Nữ; Quốc t ch: Vi t Nam; Dân tộc: Ê đê; Tôn giáo: Không; Nghề nghi p: Chuyên viên Hội Nông dân thành phố B; Trình độ học vấn: 12/12; Con ông: Niê Y và bà: Ngô Th Thanh Đ (đều đã chết); Chồng là Bùi Đức T (đã ly hôn); Tiền án, tiền sự: Không.
B cáo b bắt tạm giam từ ngày 21/7/2022, hi n đang giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đ. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hội Nông dân (HND) Vi t Nam là tổ chức chính tr - xã hội, thành viên c a M1, là bộ phận cấu thành c a h thống chính tr Nư c Cộng hòa xã hội ch nghĩa Vi t Nam. Tài chính c a Hội do Nhà nư c bảo đảm một phần, phần còn lại do vận động đóng góp. Vi c quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí phải theo quy đ nh c a nhà nư c và Điều l c a Trung ư ng Hội. Quỹ Hỗ trợ nông dân (HTND) là quỹ tài chính nhà nư c ngoài ngân sách trực thuộc c quan HND các cấp, các quỹ tài chính nhà nư c ngoài ngân sách đều là tài sản công theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017. C cấu tổ chức c a HND gồm: Trung ư ng Hội; Tỉnh Hội; HND cấp huy n, thành phố, trực thuộc tỉnh và HND cấp xã, phường, người đứng đầu là Ch t ch HND.
HND thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (T), là đ n v trực thuộc Thành uỷ thành phố B và là cấp trên quản lý trực tiếp 21 HND gồm 13 phường, 08 xã thuộc thành phố B. Ngày 27/9/2017, Thành y thành phố B ra Quyết đ nh số 588-QĐ/TU điều động Y Sit H’mŏk, nguyên là Phó Ban Dân vận thành phố Buôn Ma T1 về làm Ch t ch Thành Hội. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, v i chức trách nhi m vụ được giao là Ch t ch T - Ch tài khoản c a Thành H, Y S H’mŏk không ban hành Quy chế tổ chức hoạt động, không tiến hành thành lập Ban kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân theo Quyết đ nh số 567/QĐ-HNDTW ngày 25/5/2012 c a Ban; để xảy ra tình trạng kế toán đ n v không lập báo cáo tài chính quý/năm (gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo cân đối tài khoản; Báo cáo thu nhập, chi phí; Bản thuyết minh báo cáo tài chính) để báo cáo cho Ban điều hành Quỹ HTND tỉnh Đ và Phòng Tài chính kế hoạch thành phố B theo quy đ nh tại Hư ng dẫn số 1079/HD-HNDTW ngày 18/11/2013 c a Ban 1; không quản lý vi c sử dụng phí uỷ thác và hoa hồng d ch vụ do Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đ chi trả theo Hư ng dẫn số 758/HD-HND ngày 06/9/2007 c a Ban 1. Lợi dụng những thiếu sót trong công tác quản lý c a người đứng đầu đ n v , Niê Thanh P - Phó Ch t ch, kiêm kế toán Quỹ HTND Thành Hội, sau khi thu, nhận, quản lý các nguồn tiền thuộc Quỹ HTND, Hội phí, Phí uỷ thác, P1 lãi vay v i tổng số tiền 904.525.000 đồng đã không nộp quỹ tiền mặt, không bàn giao cho th quỹ c a đ n v , đồng thời chiếm đoạt tiêu xài cá nhân và gây thi t hại cho nhà nư c tổng số tiền 824.680.000 đồng, cụ thể như sau:
* Thu từ 15/21 cơ sở HND xã, phường thuộc thành phố B, tỉnh Đắk Lắk:
Căn cứ theo quy đ nh thì HND xã, phường phải thu nộp về Thành Hội các khoản tiền gồm: Thu Hội phí 12.000 đồng/01 hội viên trong một năm và trích nộp về Thành Hội 15%; T2 phí lãi vay 0,7% trên một tháng từ nguồn Quỹ HTND thành phố Buôn Ma T1 và nộp về Thành Hội đồng thời được trích lại từ 0,1 đến 0,3%/ tổng số tiền phí lãi vay đã thu; T2 nộp nguồn vận động Quỹ HTND do các hội viên đóng góp và thu gốc tiền vay từ nguồn Quỹ HTND nộp về T. Trong khoảng thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, các c sở HND xã, phường đã thu và nộp về Thành Hội các khoản tiền trên, các cá nhân đại di n Thành H nhận các khoản tiền này là Y S H’mŏk (Ch t ch Thành Hội), Niê Thanh P (Phó Ch t ch Thành Hội kiêm kế toán và Th quỹ từ ngày 30/01/2019 đến ngày 20/03/2019); Nguyễn Hữu V (Th quỹ Thành Hội từ ngày 11/10/2017 đến ngày 30/01/2019); Nguyễn Đỗ T3 (Th quỹ Thành Hội từ ngày 20/3/2019 đến ngày 31/12/2020). Các cá nhân Y Sit H’mŏk, Nguyễn Hữu V và Nguyễn Đỗ T3 sau khi nhận các khoản tiền mà các c sở HND nộp đã nhập sổ quỹ tiền mặt và quản lý thu, chi theo quy đ nh. Riêng đối v i Niê Thanh P trong thời gian nêu trên đã trực tiếp thu các khoản c a 15/21 c sở HND xã, phường v i tổng số tiền 406.456.000 đồng. Sau khi nhận các khoản tiền do c sở Hội nộp, Niê Thanh P trích phí % hoa hồng cho các c sở Hội Nông dân tổng số tiền 6.154.000 đồng, số tiền còn lại 400.302.000 đồng, Niê Thanh P không báo cáo vi c thu, chi cho Lãnh đạo, Ban thường vụ Thành Hội biết, không nhập quỹ tiền mặt, không sử dụng chi cho các hoạt động c a đ n v mà chiếm đoạt sử dụng cá nhân, cụ thể:
1. HND phường K, thành phố B hi n có 2.012 Hội viên, do ông Nguyễn Đình P2 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường K đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 11.350.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 3.200.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 5.650.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 2.500.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường K không nhận chi số tiền nào từ T.
Các khoản thu, chi do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 12/4/2018 và ngày 11/3/2020, ông Trần Văn N, Phó Ch t ch HND phường K đến T để nộp số tiền 2.000.000 đồng Hội phí năm 2018 và số tiền 1.200.000 đồng Hội phí năm 2020 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 04, số 01.
Sau khi thu số tiền số tiền 3.200.000 đồng c a HND phường K, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
2. HND phường E, thành phố B hi n có 460 Hội viên, do ông Nguyễn Văn L làm Ch t ch. Ngày 10/8/2015, HND phường E vay 10.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 01 hội viên tên Phạm Th H1 v i lãi suất 0,7%/tháng. Ngày 11/8/2017 hội viên Phạm Th H1 đã trả tiền gốc 10.000.000 đồng. Hi n nay HND phường E không vay khoản nào từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường E đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 23.178.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 10.140.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 4.185.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 8.853.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường Ea Tam đã nhận Phí lãi vay từ Thành Hội tổng số tiền 64.000 đồng do Nguyễn Hữu V chi trả.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 11/8/2017, bà Nguyễn Th Kim A, Phó Ch t ch HND phường E đến Thành Hội nộp cho Niê Thanh P số tiền 10.140.000 đồng, gồm 10.000.000 đồng trả tiền gốc vay và 140.000 đồng Phí lãi vay từ ngày 10/6/2017 đến ngày 10/8/2017 c a Hội viên Phạm Th H1, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 25, số 26.
Sau khi thu số tiền 10.140.000 đồng c a HND phường E, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
3. HND phường T, thành phố B hi n có 378 Hội viên, do ông Trần Thế T4 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 13.230.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 5.660.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 2.500.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 5.070.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường T không nhận chi khoản nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Khoảng tháng 6/2018 (không rõ ngày), ông Trần Thế T4 đến Thành Hội nộp cho Niê Thanh P số tiền 660.000 đồng Hội phí năm 2018, khi nhận P có lập Phiếu thu nhưng hi n ông T4 đã làm thất lạc; ngày 15/11/2018, ông T4 đến Thành Hội nộp cho Niê Thanh P số tiền 5.000.000 đồng vận động Quỹ HTND, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Giấy xác nhận.
Sau khi thu số tiền 5.660.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
4. HND phường T, thành phố B hi n có 342 Hội viên, do ông Võ Trọng T5 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 6.770.000 đồng, Niê Thanh P là người thu toàn bộ số tiền c a HND phường T, cụ thể: Vào các ngày 23/3/2018, 03/4/2019, 04/5/2020, bà Lỷ Th H2, Phó Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp cho Niê Thanh P số tiền 700.000 đồng, 510.000 đồng, 210.000 đồng, Hội phí các năm 2018, 2019, 2020, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 01, 03, 04; Vào các ngày 10/4/2018, 04/5/2020, bà H2 đến Thành H nộp cho Niê Thanh P số tiền 3.640.000 đồng, 1.710.000 đồng, vận động Quỹ HTND các năm 2018, 2020, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 03, 10.
Sau khi thu số tiền 6.770.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
5. HND phường T, thành phố B hi n có 280 Hội viên, do bà Hà Th Bích N1 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 12.813.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 8.399.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu 4.414.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường Thành Công không nhận chi khoản nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Buổi sáng không rõ ngày, khoảng tháng 5/2018, bà Phan Lê Bảo Y, Phó Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 5.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND. Khi liên lạc v i Niê Thanh P để nộp tiền thì Niê Phư ng T6 nói bà đến đ a chỉ số C P, thành phố B (là cửa hàng bán tinh dầu c a Niê T) để nộp, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu; Buổi sáng không rõ ngày, khoảng tháng 10/2018, bà Y đến Thành H để nộp số tiền 2.500.000 đồng, vận động Quỹ HTND và số tiền 899.000 đồng Hội phí năm 2018. Khi liên lạc v i Niê T để nộp tiền thì Niê Thanh P tiếp tục nói bà Y đến đ a chỉ số C P, thành phố B để nộp, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập phiếu thu.
Sau khi thu số tiền 8.399.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
6. HND phường T, thành phố B hi n có 596 Hội viên, do bà Lê Th Kim P3 làm Ch t ch. Trong khoảng thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T vay 40.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 02 hội viên là bà Tr nh Th N2 và ông Y Yăi B v i lãi suất 0,7%/ tháng để phát triển chăn nuôi bò sinh sản (mỗi người được vay 20.000.000 đồng). Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 29.747.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 22.020.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 1.347.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 6.380.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường T nhận chi số tiền 310.000 đồng trích Phí lãi vay từ T thông qua Niê Thanh P.
Các khoản thu, chi do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 24/10/2017, ông Y Táp B1, Phó Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 3.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 12; vào một ngày trong tháng 7/2018, ông Nguyễn Minh T7 Phó Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 2.500.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu, vi c ông T7 nộp tiền có bà Đặng Th T8, Ch t ch HND xã H chứng kiến và biết rõ sự vi c; ngày 15/11/2018, bà Lê Th Kim P3, Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 5.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu mà lập Giấy xác nhận vi c đóng tiền cho mượn Quỹ HTND năm 2018; ngày 07/10/2019, bà P3 đến Thành H nộp số tiền 6.160.000 đồng, P1 lãi vay từ tháng 01/2018 đến tháng 10/2019 c a hai hội viên Tr nh Th N2 và Y Yăi B cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 05, đồng thời lập Phiếu chi số 08 chi trích Phí lãi vay lại cho HND phường Thành Nhất số tiền 310.000 đồng; ngày 11/3/2020, ông T7 đến Thành Hội nộp số tiền 360.000 đồng, Hội phí năm 2020 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 02; ngoài ra, trong năm 2020 Niê Thanh P còn mượn riêng c a bà P3 số tiền 5.000.000 đồng để mổ thay sụn kh p gối trái. Sau khi mượn tiền thì Niê Thanh P nói v i bà Lê Th Kim P3 là cấn trừ số tiền trên qua phí lãi vay năm 2020 c a hai hội viên Tr nh Th N2 và Y Yăi B nhưng không viết Phiếu thu. Sau nhiều lần bà P3 yêu cầu lập Phiếu thu thì đến ngày 06/7/2021, Niê Thanh P m i lập Giấy xác nhận vi c đóng phí lãi vay số tiền trên cho bà P3.
Sau khi thu số tiền 22.020.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P đã trực tiếp trích Phí lãi vay số tiền 310.000 đồng, số tiền còn lại 21.710.000 đồng, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
7. HND phường T, thành phố B hi n có 107 Hội viên, do ông Nguyễn Trọng H3 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường Thống Nhất đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 9.965.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 7.785.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 2.180.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường Thống N3 nhận chi số tiền 5.000.000 đồng chi trả mượn Quỹ HTND năm 2017 từ Thành Hội thông qua Nguyễn Đỗ T3.
Các khoản thu, chi do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 29/3/2018, ông Nguyễn Trọng H3, Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 180.000 đồng, Hội phí năm 2018 và số tiền 2.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 01, số 02; ngày 10/4/2018, ông H3 đến T để nộp số tiền 5.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 03; ngày 18/5/2020, ông H3, đến Thành Hội nộp số tiền 70.000 đồng, Hội phí năm 2020 và số tiền 535.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 01, số 13.
Sau khi thu số tiền số tiền 7.785.000 đồng c a Hội Nông dân phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
8. HND phường T, thành phố B hi n có 396 Hội viên, do ông Nguyễn Xuân T9 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 13.540.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 10.560.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 2.980.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường T không nhận chi số tiền nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 04/4/2018, bà Mai Th H4, Phó Ch t ch HND phường T đến T để nộp số tiền 5.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND và số tiền 740.000 đồng, Hội phí năm 2018 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 01, số 03; Ngày 10/4/2018, bà H4 đến Thành Hội nộp số tiền 2.600.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 02; Ngày 18/5/2020, bà H4 đến Thành Hội nộp số tiền 1.980.000 đồng, vận động Quỹ HTND và số tiền 240.000 đồng, Hội phí năm 2020 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 12, 05.
Sau khi thu số tiền 10.560.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
9. HND phường T, thành phố B hi n có 406 Hội viên, do ông Nguyễn Xuân T10 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND phường T đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 10.390.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 2.300.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 5.000.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 3.090.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND phường T không nhận chi số tiền nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 23/4/2020 và ngày 11/5/2020, ông Phạm Duy M, Phó Ch t ch HND phường T đến Thành Hội nộp số tiền 250.000 đồng Hội phí năm 2020 và số tiền 2.050.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 03, số A.
Sau khi thu số tiền 2.300.000 đồng c a HND phường T, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
10. Hội Nông dân xã E, thành phố B hi n có 1.466 Hội viên, do ông Nguyễn Quang A1 làm Ch t ch. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã E đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 18.865.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 12.105.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 6.760.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND xã E không nhận chi số tiền nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 02/7/2018, bà Dư ng Th C, Th quỹ HND xã E đến T nộp số tiền 4.000.000 đồng vận động Quỹ HTND và số tiền 3.105.000 đồng Hội phí năm 2018 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu; ngày 05/12/2018, bà C đến T để nộp số tiền 5.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu.
Sau khi thu số tiền 12.105.000 đồng c a HND xã E, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
11. HND xã H, thành phố B hi n có 1.771 Hội viên, do bà Phan Th Ngọc T11 làm Ch t ch. Hi n nay, HND xã H không vay khoản nào từ Quỹ HTND do Thành H quản lý nhưng vay số tiền 650.000.000 đồng theo chư ng trình phát triển trồng hoa, cây cảnh từ nguồn Quỹ HTND do HND tỉnh Đ quản lý. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã H đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 23.133.000 đồng trong đó: Niê Thanh P thu tổng số tiền 11.050.000đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 11.020.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 1.063.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì Hội Nông dân xã H không nhận chi số tiền nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Năm 2018, Niê Thanh P mượn c a bà Phan Th Ngọc T11, Ch t ch HND xã H số tiền 4.000.000 đồng, do HND xã H vận động Quỹ HTND năm 2018 được số tiền 4.000.000 đồng nên để trừ qua số tiền này bà T11 đã gọi đi n thoại cho N4 Thanh P nói đóng số tiền mà Niê Thanh P đã mượn thì Niê Thanh P lập Phiếu thu số tiền 5.000.000 đồng giao lại cho bà T11, bà T11 thấy số tiền không đúng nên trả lại Phiếu thu cho Niê Thanh P và yêu cầu lập lại Phiếu thu đúng số tiền là 4.000.000 đồng, nhưng đến nay Niê Thanh P vẫn chưa lập lại Phiếu thu cho bà T11; ngày 10/10/2019, bà T11 đến Thành Hội nộp số tiền 4.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND và số tiền 3.050.000 đồng, Hội phí năm 2019 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 06, số 09.
Sau khi thu số tiền 11.050.000 đồng c a HND xã H, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
12. HND xã H, thành phố B hi n có 2012 Hội viên, do ông Hoàng Minh L1 làm Ch t ch. Ngày 19/9/2017, HND xã H vay số tiền 220.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 11 Hội viên (mỗi Hội viên được vay số tiền 20.000.000 đồng) để phát triển kinh tế v i lãi suất 0,7%/ tháng. Ngày 09/12/2019, Hội viên Tăng Th N5 trả tiền gốc 20.000.000 đồng. Hi n nay HND xã H đang còn vay số tiền 200.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã H đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 79.121.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 60.607.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 9.240.000 đồng; Y S H’mŏk thu số tiền 1.500.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 7.774.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND xã H đã nhận Phí lãi vay từ Thành Hội tổng số tiền 7.065.000 đồng, trong đó nhận chi từ Niê Thanh P số tiền 5.844.000 đồng, từ Nguyễn Hữu V số tiền 1.221.000 đồng.
Các khoản thu, chi do Niê Thanh P thực hi n: Nhận thu Phí lãi vay tổng số tiền 36.120.000 đồng theo các Phiếu thu số 11 ngày 18/7/2018; số 16 ngày 27/12/2018; số 01 ngày 09/4/2019; số 03 ngày 21/6/2019; số 04 ngày 03/10/2019 và 02 lần nhận thu từ ông Nguyễn Ngọc V1, Phó Ch t ch HND xã H gồm: Buổi sáng ngày 20/12/2019, ông V1 đến Thành Hội nộp 4.200.000 đồng Phí lãi vay từ tháng 10 đến tháng 12/2019 thì Niê Thanh P gọi ông V1 đến trư c Quán C2 gần T để nộp tiền nhưng chưa viết phiếu thu, vi c thu tiền có anh Phan Trọng H5, sinh năm 1983, trú tại Thôn G, xã H, thành phố B, biết và chứng kiến sự vi c; Buổi sáng ngày 24/3/2020 ông V1 đến Thành Hội nộp 4.200.000 đồng phí lãi vay từ tháng 01 đến tháng 3/2020 thì Niê Thanh P hẹn để tự đến nhà c a ông V1 để thu, đến khoảng 15 giờ cùng ngày Niê Thanh P đến nhà riêng c a ông V1 ở Thôn G, xã H và thu số tiền trên nhưng không viết Phiếu thu, vi c thu tiền có bà Phan Th Hải H6 (vợ c a ông V1) biết và chứng kiến sự vi c; Ngày 18/7/2018, ông V1 đến Thành Hội nộp số tiền 1.987.000 đồng, Hội phí năm 2018 và số tiền 2.500.000 đồng, vận động Quỹ HTND năm 2018 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập các Phiếu thu số 11, số 10; Buổi sáng ngày 19/11/2019, ông V1 đến T gặp Niê Thanh P để trả 20.000.000 đồng tiền gốc mà Hội viên Tăng Th N5 trả, khi nhận tiền Niê Thanh P viết Phiếu thu. Sau khi nộp tiền gốc cho Thành H xong ông V1 đưa P4 thu về giao lại cho bà Tăng Th N5, hi n Phiếu thu này bà N5 đã làm thất lạc; Khi thu Phí lãi vay, Niê Thanh P đã trích lại P1 lãi vay v i tổng số tiền 5.844.000 đồng theo các Phiếu chi số 03 ngày 18/7/2018; số 04 ngày 27/12/2018; số 01 ngày 09/4/2019; số 06 ngày 21/6/2019; số 07 ngày 03/10/2019; số 09 ngày 19/11/2019 và 02 lần trích chi v i tổng số tiền 400.000 đồng vào ngày 20/12/2019 và ngày 24/3/2020 không có Phiếu chi. Số tiền 54.763.000 đồng còn lại Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
13. HND xã E, thành phố B hi n có 1.724 Hội viên, do ông Trư ng Công H7 làm Ch t ch. Ngày 17/5/2016, HND xã E vay 120.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 03 Hội viên (gồm: Hội viên Nguyễn Đức H8, trú tại Thôn D, vay số tiền 50.000.000 đồng; hội viên Y Út B2, trú tại Buôn Cưê B3 vay số tiền 30.000.000 đồng và Hội viên Lê Thể T12, trú tại Thôn C vay số tiền 40.000.000 đồng) để phát triển nuôi bò sinh sản v i lãi suất 0,7%/ tháng. Ngày 05/6/2019, Hội viên Lê Thể T12 trả tiền gốc 40.000.000 đồng cho Quỹ HTND do Thành Hội quản lý. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã E đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 55.835.000 đồng trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 48.120.000 đồng (trực tiếp thu 7.890.000 đồng, nhận lại tiền từ Y Sit H’mŏk số tiền 40.230.000 đồng); Nguyễn Hữu V thu số tiền 3.681.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 4.034.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND xã Ea Kao không nhận chi khoản nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 11/4/2019, bà Mã Th T13, Phó Ch t ch HND xã E đến Thành Hội nộp số tiền 6.000.000 đồng, vận động Quỹ HTND năm 2019 và số tiền 1.890.000 đồng Phí lãi vay cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập 02 Biên lai thu tiền đề ngày 11/4/2019; Ngày 05/6/2019, bà T13 đến Thành Hội nộp số tiền 40.230.000 đồng (gồm 40.000.000 đồng tiền gốc, 230.000 đồng tiền lãi) do Hội viên Lê Thể T12 trả gốc và lãi vay cho Quỹ HTND do Thành Hội quản lý, Y S H’mŏk, Ch t ch Thành H là người nhận số tiền này sau đó bàn giao lại cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P viết xác nhận nội dung bàn giao số tiền vào sổ tay c a Y S H’mŏk.
Sau khi thu và nhận số tiền 48.120.000 đồng c a HND xã E, Niê Thanh P không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
14. HND xã H, thành phố B hi n có 1.120 Hội viên, do bà Mai Th Kim C1 làm Ch t ch. Ngày 07/5/2014, HND xã H vay 100.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 04 Hội viên (bà Nguyễn Th H9; bà Trần Thanh V2; ông Trần Văn K và bà Lư ng Th D, mỗi người vay số tiền 25.000.000 đồng) để phát triển kinh tế v i lãi suất 0,7%/tháng. Ngày 25/12/2018, Hội viên Nguyễn Th H9 trả tiền gốc 25.000.000 đồng, ngày 09/01/2019, Hội viên Trần Thanh V2 trả tiền gốc 25.000.000 đồng, Hội viên Trần Văn K trả tiền gốc 2.500.000 đồng và ngày 16/9/2020, Hội viên Trần Văn K tiếp tục trả thêm 10.000.000 đồng tiền gốc cho Quỹ HTND do Thành Hội quản lý. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã H đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 82.610.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 52.500.000 đồng; Nguyễn Hữu V thu số tiền 7.218.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 22.892.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND xã H không nhận chi khoản nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Ngày 25/12/2018, bà Mai Th Kim C1, Ch t ch HND xã H đến T nộp số tiền 25.000.000 đồng gốc vay từ Quỹ HTND cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 17; Ngày 09/01/2019, bà C1 đến Thành Hội nộp số tiền gốc là 27.500.000 đồng cho Quỹ HTND (25.000.000 đồng do Hội viên Trần Thanh V2 trả và 2.500.000 do Hội viên Trần Văn K trả) cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 18.
Sau khi thu tổng số tiền 52.500.000 đồng c a HND xã H trả gốc vay, Niê T6 không báo cáo Lãnh đạo, không nhập Quỹ tiền mặt và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
15. HND xã H, thành phố B hi n có 1.320 Hội viên, do bà Đặng Th T8 làm Ch t ch. Ngày 02/4/2015, HND xã H vay 120.000.000 đồng từ Quỹ HTND do Thành Hội quản lý cho 06 Hội viên (ông Đặng Quang H10; ông Phan Đình L2; ông Y Ya Hoa Ê; ông Nguyễn Công H11, ông Phan Văn H12 và ông Bùi Văn T14, mỗi người vay số tiền 20.000.000 đồng) để phát triển kinh tế v i lãi suất 0,7%/tháng. Theo quy đ nh gói vay trên không được gia hạn quá 01 lần nên đến tháng 7/2018, 06 Hội viên phải trả toàn bộ số tiền 120.000.000 đồng gốc vay cho Q. Trong thời gian từ ngày 11/10/2017 đến ngày 31/12/2020, HND xã H đã thu và nộp về Thành Hội tổng số tiền 151.632.000 đồng, trong đó Niê Thanh P thu tổng số tiền 145.240.000 đồng; Y S H’mŏk thu số tiền 2.792.000 đồng; Nguyễn Đỗ Thành thu số tiền 3.600.000 đồng. Sau khi nộp các khoản tiền trên thì HND xã H không nhận chi khoản nào từ T.
Các khoản thu do Niê Thanh P thực hi n: Tháng 11/2017 (không rõ ngày), bà Đặng Th T8, Ch t ch HND xã H đến T nộp số tiền 2.000.000 đồng Hội phí năm 2017, số tiền 3.000.000 đồng vận động Quỹ HTND năm 2017 và số tiền 5.000.000 đồng Phí lãi vay c a 06 Hội viên cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu mà chỉ ghi vào sổ tay c a P và bà T8 có ký xác nhận (BL 1716); ngày 20/7/2018, bà T8 đến Thành Hội nộp số tiền 120.000.000 đồng tiền gốc cho Quỹ HTND do Thành Hội quản lý và số tiền 5.840.000 đồng Phí lãi vay c a 06 Hội viên cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P lập Phiếu thu số 12 đối v i số tiền 120.000.000 đồng trả tiền gốc còn số tiền 5.840.000 đồng Phí lãi vay Niê Thanh P không viết Phiếu thu mà viết vào sổ tay và bà T8 ký xác nhận, vi c nộp tiền phí lãi vay có ông Nguyễn Minh T7, Phó Ch t ch Hội nông dân phường T biết và chứng kiến sự vi c; tháng 11/2018 (không rõ ngày), bà T8 đến Thành Hội nộp số tiền 1.700.000 đồng Hội phí năm 2018 và số tiền 2.500.000 đồng vận động Quỹ HTND năm 2018 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu mà viết vào sổ tay và bà T8 ký xác nhận, vi c nộp tiền có bà Lê Th Kim P3, Ch t ch Hội Nông dân phường T biết và chứng kiến sự vi c; tháng 11/2019 (không rõ ngày), bà T8 đến Thành Hội nộp số tiền 1.700.000 đồng Hội phí năm 2019 và số tiền 2.500.000 đồng vận động Quỹ HTND năm 2019 cho Niê Thanh P, khi nhận tiền Niê Thanh P không lập Phiếu thu mà viết vào sổ tay và bà T8 ký xác nhận, vi c nộp tiền có bà Lê Th Kim P3, Ch t ch Hội Nông dân phường T biết và chứng kiến sự vi c.
Sau khi thu tổng số tiền 145.240.000 đồng c a Hội Nông dân xã H, Niê Thanh P đã báo cáo khống nội dung là cho vay lại 120.000.000 đồng tiền gốc, đồng thời chiếm đoạt và tiêu xài cá nhân đối v i tổng số tiền 145.240.000 đồng.
* Số tiền 300.000.000 đồng là nguồn ngân sách của năm 2018, 2019, 2020 (mỗi năm 100.000.000 đồng) để bổ sung cho Quỹ HTND thành phố:
Căn cứ Ngh quyết c a Hội đồng nhân dân thành phố B về dự toán và phân bổ dự toán c a thành phố B vào các năm 2018, 2019, 2020, Niê Thanh P đã trực tiếp lập các Tờ trình số 330-TTr/HND ngày 23/01/2018; Tờ trình số 16-TTr/HND ngày 01/4/2019; Tờ trình số 150-TTr/HND ngày 16/3/2020 về vi c đề ngh chuyển kinh phí xây dựng Quỹ HTND và được Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố B duy t y dự toán, chi số tiền 100.000.000 đồng mỗi năm vào tài khoản số 1000004100011146 c a Thành Hội, mở tại Ngân hàng C - Chi nhánh Đ1. Sau đó, Niê Thanh P được Y S H’mŏk giao lập các Giấy lĩnh tiền mặt số 580900 ngày 05/4/2018, số 7291 ngày 22/4/2019 và số 799816 ngày 31/3/2020 để đến Ngân hàng C - Chi nhánh Đ1 rút tổng số tiền 300.000.000 đồng trên về nhập Quỹ HTND c a Thành H, nhưng sau khi rút tiền về thì Niê Thanh P không nộp quỹ và chiếm đoạt tiêu xài cá nhân.
* Số tiền 50.000.000 đồng là tiền Phí ủy thác do Ngân hàng C - Chi nhánh Đ1 chi trả cho Thành H:
Từ năm 2018 đến năm 2020, Niê Thanh P được ông Y S H’mŏk giao lập các Giấy lĩnh tiền mặt số 195969 ngày 07/2/2018, số 959817 ngày 01/6/2018, số 8544 ngày 24/12/2018, số 75754 ngày 09/4/2019, số 7542 ngày 30/8/2019, số 251228 ngày 20/01/2020, số 799816 ngày 31/3/2020 để rút tổng số tiền 50.000.000 đồng tại Ngân hàng C - Chi nhánh Đ1. Sau khi rút tiền Niê Thanh P không nộp quỹ tiền mặt c a Thành H và chiếm đoạt tiều xài cá nhân.
* Số tiền 54.069.000 đồng là tiền Phí Quỹ hỗ trợ nông dân do Tỉnh H13 trích lại cho Thành H:
Từ năm 2017 đến ngày 31/12/2020, sau khi nhận tổng số tiền 54.069.000 đồng (năm 2017 nhận 14 lần v i tổng số tiền 16.387.500 đồng, trong đó trư c khi quyết toán ngày 30/9/2017 nhận 09 lần v i tổng số tiền 10.650.000 đồng; năm 2018 nhận 13 lần v i tổng số tiền 17.206.500 đồng; năm 2019 nhận 08 lần v i tổng số tiền 15.600.000 đồng; năm 2020 nhận 02 lần v i tổng số tiền 4.875.000 đồng) theo 37 Phiếu chi c a Tỉnh H13 thì Niê Thanh P không nộp quỹ tiền mặt c a Thành H mà sử dụng tiêu xài cá nhân.
* Số tiền 34.000.000 đồng nhận bàn giao ngày 30/01/2019 từ Nguyễn Hữu V - Thủ quỹ Thành Hội:
Ngày 30/01/2019, ông Nguyễn Hữu V là Th quỹ c a Thành H b ốm phải đi điều tr nên Y S H’mŏk, Ch t ch Thành H đã giao Niê Thanh P làm Th quỹ tạm thời c a Thành H. Đồng thời ông Nguyễn Hữu V bàn giao Quỹ c a Thành H lại cho Niê Thanh P v i tổng số tiền 124.000.000 đồng, trong đó số tiền mặt là 74.000.000 đồng, còn lại số tiền 50.000.000 đồng thì P có trách nhi m thu hồi số tiền c a các cá nhân đã mượn từ Quỹ HTND, gồm: Ông Y S là 30.000.000 đồng (ngày 16/10/2018 mượn 27.500.000 đồng và ngày 02/11/2018 mượn 2.500.000 đồng) và Niê Thanh P là 20.000.000 đồng (ngày 30/5/2018 mượn 7.000.000 đồng và ngày 03/7/2018 mượn 13.000.000 đồng). Sau khi tiếp nhận quỹ tiền mặt, Niê Thanh P đã sử dụng 60.000.000 đồng chi tiền tết cho Y S H’mŏk, Niê Thanh P, Nguyễn Hữu V, Nguyễn Văn V3 mỗi người 15.000.000 đồng, còn lại 14.000.000 đồng thì Niê Thanh P giữ lại sử dụng cá nhân. Đối v i số tiền mặt 20.000.000 đồng đã mượn từ Quỹ Thành Hội Niê Thanh P không trả lại và cũng không thu hồi số tiền 30.000.000 đồng Y Sit H’mŏk đã mượn (Y S đã trả lại vào các ngày 27/4, 24/5 và 10/6/2021). Đến ngày 12/3/2019, khi Thành H phân công ông Nguyễn Đỗ T3 là Th quỹ, Niê Thanh P đã chiếm đoạt số tiền 34.000.000 đồng nhận bàn giao từ ông Nguyễn Hữu V mà không bàn giao số tiền này lại cho ông Nguyễn Đỗ T3.
Quá trình điều tra, Niê Thanh P trình bày không chiếm đoạt, tham ô các khoản tiền nêu trên mà đã sử dụng chi tạm ứng vào 100 khoản, phục vụ cho hoạt động c a Thành Hội từ năm 2017 đến năm 2020, v i tổng số tiền 776.688.320 đồng. Quá trình điều tra làm rõ đối v i 100 mục chi mà Niê Thanh P đã kê khai, thì thực tế Niê Thanh P chi tổng số tiền 79.845.000 đồng (bao gồm số tiền trích lại Phí lãi vay 6.154.000 đồng đã nêu ở mục thu từ 15/21 c sở Hội Nông dân xã, phường thuộc thành phố B, số tiền 4.630.000 đồng chi tiếp khách ngày 12/10/2017; số tiền 9.061.000 đồng nộp ngày 14/10/2019 cho Tỉnh H13 để ông Nguyễn Văn V3 tham gia đoàn học tập kinh nghi m tại các tỉnh phía Bắc; số tiền 60.000.000 đồng chi tiền Tết năm 2019), còn các nội dung khác không phù hợp, không có căn cứ.
Tại Bản kết luận giám đ nh số 298/KL-KTHS ngày 04/8/2022 c a Phòng K1 - Công an tỉnh Đ, kết luận chữ ký, chữ viết theo các tài li u, hoá đ n chứng từ thể hi n nội dung người nhận tiền là Niê Thanh P tại: Phiếu thu số 04 ngày 12/4/2018 và số 01 ngày 11/3/2020, thu tiền c a Hội Nông dân phường K; Phiếu thu số 26 ngày 11/8/2017, thu tiền Hội Nông dân phường E; Phiếu thu số ngày 23/3/2018, 10/4/2018, 03/4/2019, 04/5/2020, thu tiền c a Hội Nông dân phường T; Phiếu thu số 12 ngày 24/10/2017, giấy xác nhận ngày 15/11/2018, Phiếu thu số 05 ngày 07/10/2019, Phiếu thu số 02 ngày 11/3/2020, Giấy xác nhận ngày 06/7/20212 thu tiền c a Hội Nông dân phường T; Phiếu chi số 08 chi tiền cho Hội nông dân phường T; Phiếu thu số 01, 02, ngày 29/3/2018, Phiếu thu số 03 ngày 10/4/2018, Phiếu thu số 01, 03 ngày 18/5/2020, thu tiền c a Hội Nông dân phường T; Phiếu thu số 01, 03, ngày 04/4/2018, Phiếu thu số 02 ngày 10/4/2018, Phiếu thu số 12, 05 ngày 18/5/2020, thu tiền c a Hội Nông dân phường T; Phiếu thu số 03 ngày 23/4/2020, số 11 ngày 11/5/2020 thu tiền c a Hội Nông dân phường T; Phiếu thu số 06, 09 ngày 10/10/2019, thu tiền c a Hội Nông dân xã H; Phiếu thu Số 11 ngày 18/7/2019, số 16 ngày 27/12/2018, số 01 ngày 09/4/2019, số 03 ngày 21/6/2019, số 04 ngày 03 tháng 10/2019, Phiếu thu số 11 ngày 18/7/2019, Phiếu thu số 10 ngày 18/7/2018, thu tiền c a Hội Nông dân xã H; Phiếu chi: Số 03 ngày 18/7/2018, số 04 ngày 27/12/2018, số 01 ngày 09/4/2019, số 06 ngày 21/6/2019, số 07 ngày 03/10/2019, số 09 ngày 19/11/2019, chi tiền cho Hội Nông dân xã H; 02 Biên lai thu tiền đề ngày 11/4/2019, thu tiền c a Hội Nông dân xã E; Nội dung nhận số tiền 40.230.000 đồng tại sổ tay c a Y S H’mŏk; Phiếu thu số 17 ngày 25/12/2018, Phiếu thu số 18 ngày 09/01/2019, thu tiền c a Hội Nông dân xã H; Giấy lĩnh tiền mặt số 580900 ngày 05/4/2018, số 7291 ngày 22/4/2019 và số 799816 ngày 31/3/2020 rút tổng số tiền 300.000.000 đồng Quỹ hỗ trợ Nông dân c a Thành H; Giấy lĩnh tiền mặt số 195969 ngày 07/2/2018, số 959817 ngày 01/6/2018, số 8544 ngày 24/12/2018, số 75754 ngày 09/4/2019, số 7542 ngày 30/8/2019, số 251228 ngày 20/01/2020, số 799816 ngày 31/3/2020 rút tổng số tiền 50.000.000 đồng phí uỷ thác; 37 Phiếu chi rút số tiền 54.069.000 đồng là tiền Phí Quỹ hỗ trợ nông dân do Tỉnh H13 trích lại cho Thành H, đều do Niê Thanh P viết và ký ra.
Tại Bản kết luận giám đ nh số 1189/KL-KTHS ngày 12/12/2022 c a Phòng K1 Công an tỉnh Đ, kết luận:
- Không đ c sở kết luận chữ ký tại v trí cuối dòng “1. Đ/c Y S H’mok: 15.000.000đ” trên tờ giấy có tiêu đề “Chi tiết năm 2019” có các chữ ký xác nhận và tổng số tiền là 60.000.000đ khác dạng một phần so v i chữ ký mang tên Y S1 H’mŏk trên mẫu so sánh có phải do cùng một người ký ra hay không
- Chữ ký tại v trí cuối dòng “2. Đ/c Niê Thanh P 15.000.000đ” trên tờ giấy có tiêu đề “Chi tiết năm 2019” có các chữ ký xác nhận và tổng số tiền là 60.000.000đ và chữ ký dư i mục “Người lập” trên phiếu thu số 12, đề ngày 20/7/2018, đ n v : Hội thành phố B, số tiền 120.000.000 đồng so v i chữ ký mang tên Niê Thanh P trên mẫu so sánh do cùng một người ký ra.
- Chữ ký tại v trí cuối dòng “3. Đ/c Nguyễn Văn V3 15.000.000đ” trên tờ giấy có tiêu đề “Chi tiết năm 2019” có các chữ ký xác nhận và tổng số tiền là 60.000.000đ so v i chữ ký mang tên Nguyễn Văn V3 trên mẫu so sánh do cùng một người ký ra.
- Chữ ký tại v trí cuối dòng “4. Đ/c Nguyễn Hữu V 15.000.000đ” trên tờ giấy có tiêu đề “Chi tiết năm 2019” có các chữ ký xác nhận và tổng số tiền là 60.000.000đ so v i chữ ký mang tên Nguyễn Hữu V trên mẫu so sánh do cùng một người ký ra.
- Phần chữ viết có nội dung “P nhận bàn giao tiền gốc QHTND hộ ông Lê Thể T12 (HND E) số tiền 40.000.000đ (Bốn mư i tri u đồng) tiền phí 230.000đ – BMT, 5/6/2019” và chữ ký, chữ viết mang tên Niê Thanh P dư i mục “BMT, 5/6/2019” trên phần chữ viết và chữ ký có nội dung “P nhận bàn giao tiền gốc QHTND hộ ông Lê Thể T12 (HND E) số tiền, 40.000.000đ (Bốn mư i tri u đồng) tiền phí 230.000đ – BMT, 5/6/2019, Niê Thanh P” tại trang được đánh số 60 trong cuốn sổ màu nâu không đề nhãn hi u so v i chữ ký, chữ viết mang tên Niê Thanh P trên mẫu so sánh do cùng một người ký và viết ra.
Nội dung vụ án như trên, Bản án hình sự sơ thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Tuyên bố: B cáo Niê Thanh P phạm tội “Tham ô tài sản”
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 353; điểm g khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật Hình sự: Xử phạt b cáo Niê Thanh P: 15 (mười lăm) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày b bắt tạm giam, ngày 21/7/2022.
Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết đ nh về phần trách nhi m hình sự đối v i b cáo Y S H’mŏk, phần trách nhi m dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh c a pháp luật.
Ngày 18/12/2023, Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ban hành Quyết đ nh số 04/2023/QĐ-VC2 kháng ngh Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đề ngh Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm tăng hình phạt đối v i b cáo Niê Thanh P và tuyên cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến tài chính kế toán.
Tại phiên tòa: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên nội dung kháng ngh và đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng ngh , tăng hình phạt đối v i b cáo Niê Thanh P và tuyên cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến tài chính kế toán.
Sau khi nghe: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về nội dung kháng ngh và quan điểm c a Vi n kiểm sát về vi c giải quyết vụ án; Ý kiến c a B cáo về kháng ngh ; và tranh luận tại phiên tòa. Sau khi thảo luận và ngh án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Tại phiên tòa phúc thẩm, Tòa án chỉ đ nh Luật sư bào chữa cho b cáo Niê Thanh P nhưng B cáo từ chối Luật sư bào chữa nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự xét xử vụ án.
. Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u có trong hồ s vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau: B cáo Niê Thanh P đã có hành vi chiếm đoạt số tiền 824.680.000 đồng c a Hội thành phố Buôn Ma T1. Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã Tuyên bố b cáo Niê Thanh P phạm tội “Tham ô tài sản”, áp dụng điểm a khoản 3 Điều 353; điểm g khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật Hình sự: Xử phạt b cáo
Niê Thanh P 15 (mười lăm) năm tù. Sau khi xét xử s thẩm, b cáo Niê Thanh P không kháng cáo. Ngày 18/12/2023, Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ban hành Quyết đ nh số 04/2023/QĐ-VC2 kháng ngh Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đề ngh Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm tăng hình phạt đối v i b cáo Niê Thanh P và tuyên cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến tài chính kế toán.
. Xét kháng ngh c a Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đối v i b cáo Niê Thanh P thì thấy:
. Về nội dung kháng ngh tăng hình phạt: b cáo Niê Thanh P đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt số tiền 824.680.000 đồng c a Hội thành phố Buôn Ma T1. Hành vi c a B cáo b truy tố và xét xử theo quy đ nh tại điểm a khoản 3 Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2015 có khung hình phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
Điểm a khoản 3 Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2015 quy đ nh: “ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng”. Khi quyết đ nh hình phạt đối v i B cáo, Bản án s thẩm nhận đ nh: “ Xét hành vi của bị cáo Niê Thanh P là rất nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan nhà nước, vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công, gây thiệt hại, thất thoát số tiền lớn, làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức Hội Nông dân, suy giảm niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Bị cáo là người có chức vụ quyền hạn, có trình độ hiểu biết nhất định, đủ năng lực trách nhiệm hình sự để nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước, nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi phạm tội, chiếm đoạt số tiền 824.680.000 đồng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo quanh co chối tội, đổ lỗi cho người khác, không thể hiện sự ăn năn hối cải về hành vi của mình. Do đó cần áp dụng mức hình phạt nghiêm khắc đối với bị cáo để răn đe, giáo dục riêng và phòng ngừa tội phạm chung trong xã hội” nhưng lại xử phạt b cáo 15 năm tù là mức hình phạt đầu khung v i số tiền B cáo chiếm đoạt 824.680.000 đồng gần cuối khung là không phù hợp v i nhận đ nh về tính chất, mức độ phạm tội c a B cáo. Kháng ngh đề ngh tăng hình phạt c a Vi n kiểm sát có căn cứ chấp nhận.
. Về nội dung kháng ngh áp dụng hình phạt bổ sung: cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến tài chính kế toán: b cáo Niê Thanh P đã lợi dụng nhi m vụ được giao để trong một thời gian dài h n 3 năm, liên tục có hành vi chiếm đoạt tài sản mà B cáo được giao quản lý để chiếm đoạt số tiền 824.680.000 đồng. khi quyết đ nh hình phạt đối v i B cáo, Bản án s thẩm cho rằng: “bị cáo Niê Thanh P, trước khi bị tạm giam đang cùng sinh sống và chăm sóc chị gái bị bệnh về tâm thần, bản thân bị cáo phải bồi thường số tiền rất lớn nên việc áp dụng hình phạt bổ sung là không phù hợp” để không áp dụng hình phạt bổ sung theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 353 tội “Tham ô tài sản” c a Bộ luật hình sự năm 2015 là không đúng. Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng ngh c a Vi n trưởng kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, áp dụng hình phạt bổ sung: cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến tài chính kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày B cáo chấp hành xong hình phạt tù.
. Các Quyết đ nh c a Bản án s thẩm đối v i b cáo Y S H’mŏk về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” và các Quyết đ nh về: Trách nhi m dân sự; Xử lý vật chứng; Án phí s thẩm và Quy đ nh về thi hành án không có kháng cáo, không b kháng ngh có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh và được thi hành theo Quyết đ nh tại Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Từ những nhận đ nh trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ: điểm b khoản 1 Điều 355; điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
1. Chấp nhận Quyết đ nh kháng ngh phúc thẩm số 04/2023/QĐ-VC2 ngày 18/12/2023 c a Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. Sửa Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Áp dụng: điểm a khoản 3, khoản 5 Điều 353, Điều 41 và điểm g khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật Hình sự năm 2015:
Xử phạt b cáo Niê Thanh P: 16 (mười sáu) năm tù về tội “Tham ô tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21/7/2022.
Cấm b cáo Niê Thanh P đảm nhi m chức vụ liên quan đến kế toán, tài chính trong thời hạn 03 ( ba ) năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
2. Các Quyết đ nh c a Bản án s thẩm đối v i b cáo Y S H’mŏk về tội “Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng” và các Quyết đ nh về: Trách nhi m dân sự; Xử lý vật chứng; Án phí s thẩm và Quy đ nh về thi hành án không có kháng cáo, không b kháng ngh có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh và được thi hành theo Quyết đ nh tại Bản án hình sự s thẩm số 123/2023/HS-ST ngày 24/11/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Đắk Lắk; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Đắk Lắk; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam Công an tỉnh Đắk Lắk; - B cáo; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Tiến |