- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19/02/2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Ông Trương Phước Công.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 848/2023/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2024/QĐXXST-HN ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm 1997; địa chỉ: 63/10 khóm L, phường M, thành phố X, tỉnh An Giang (Có văn bản xin vắng mặt);
2. Bị đơn: Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim L trình bày: Bà và ông Hồ Thanh T do tìm hiểu và tiến tới hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Uỷ ban nhân dân xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Thời gian chung sống được 4 năm thì mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cự cãi, mục đích hôn nhân không đạt, không thể hàn gắn, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2023 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, yêu cầu được ly hôn với ông Hồ Thanh T; Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ L1, sinh ngày 05/8/2021 hiện đang chung sống với bà L. Khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật; Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có.
Tại phiên Tòa, bị đơn ông Hồ Thanh T trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà L về mối quan hệ hôn nhân giữa ông với bà L. Nay bà L yêu cầu ly hôn, ông đồng ý; Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ L1, sinh ngày 05/8/2021 hiện đang chung sống với bà L. Khi ly hôn ông đồng ý để bà L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động; Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Kim L đối với ông Hồ Thanh T.
- Bà Huỳnh Thị Kim L được tiếp tục chăm sóc con chung tên Hồ Thị Mỹ L1, sinh ngày 05/8/2021. Ông Hồ Thanh T có nghĩa cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Huỳnh Thị Kim L yêu cầu ly hôn với ông Hồ Thanh T, ông T có nơi cư tr ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim L có yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà L.
Bà Huỳnh Thị Kim L yêu cầu ly hôn với ông Hồ Thanh T, bà L và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo bà L trình bày, vợ chồng sống hạnh ph c được 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cự cãi. Tại phiên tòa hôm nay, ông T cũng thống nhất vợ chồng phát sinh mẫu thuẫn và không còn sống chung như bà L trình bày. Nay bà L yêu cầu ly hôn, ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà L. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà L và ông T là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, bà L và ông T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Hồ Thị Mỹ L1, sinh ngày 05/8/2021 hiện đang chung sống với bà L. Bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông T cũng đồng ý đối với yêu cầu này của bà L, nên Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu này của bà L là phù hợp.
Đối với cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Tại phiên Tòa, ông T đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động, xét thấy đây là sự tự nguyện của đương sự, nên chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Bà L, ông T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Bà L, ông T trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Kim L đối với ông Hồ Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kim L với ông Hồ Thanh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 18 tháng 02 năm 2021 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Huỳnh Thị Kim L và ông Hồ Thanh T không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Kim L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hồ Thị Mỹ L1, sinh ngày 05/8/2021 ông Hồ Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động .
Bà Huỳnh Thị Kim L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Hồ Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc bà Huỳnh Thị Kim L và ông Hồ Thanh T xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Huỳnh Thị Kim L và ông Hồ Thanh T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Huỳnh Thị Kim L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0014786 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 12/12/2023. Bà Huỳnh Thị Kim L đã nộp đủ án phí.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Hồ Thanh T phải chịu.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |