vanban.org

Bản án 44/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thi ̣ Hồng T đối với ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P. Buộc ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P liên đớ i trả cho bà Trần Thi ̣ Hồng T số tiền nợ hu ̣i là 32.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu T hành án của người được T hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được T hành án) cho đến khi T hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải T hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Đ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Hồng T - Trần Bé S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thi ̣ Hồng T đối với ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P. Buộc ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P liên đớ i trả cho bà Trần Thi ̣ Hồng T số tiền nợ hu ̣i là 32.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 44/2024/DS-ST
Ngày: 30-5-2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự
về góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trườ ng Thố ng;

2. Ông Đă ̣ng Hoàng Mơn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 81/2024/TLST-DS ngày 26/3/2024 việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2024/QĐXXST-DS ngày 22/4/2024 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 40B/2024/QĐST-DS ngày 17/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thi ̣ Hồ ng T, sinh năm 1979; địa chỉ: khu phố VP2, thi ̣ trấn VT, huyê ̣n VT, tỉnh K; có mặt

Bị đơn: Ông Trần Bé S, sinh năm 1980; có đơn xin vắ ng mặt

Bà Nguyễn Thi ̣ P, sinh năm 1980; vắng mặt

Cù ng địa chỉ: khu phố VP2, thi ̣ trấn VT, huyện VT, tỉnh K;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngà y 19/3/2024 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Hồng T trình bày: Bà là chủ hu ̣i, vợ chồ ng ông S là hu ̣i viên. Vợ chồ ng ông S và bà P có tham gia mô ̣t dây hu ̣i, cu ̣ thể:

Dây hu ̣i 1.000.000 đồng đồ ng/tháng, hu ̣i khui ngày 10/5/2021 (hu ̣i man ngã

̀y 05/8/2024, do đinh hu ̣i 01 tháng nên đến ngày 05/9/2024 mớ i man), cõ

́ 40 chân, vợ

̀ chồ ng ông S tham gia 02 chân.

Chân thứ nhất: Vợ chồ ng ông S đóng được 02 lần đến lần thứ 3 thi bỏ hu ̣i và

̀ hố t, sau đó vợ chồng ông S đóng đến tháng 10 năm 2022 được 15 lần hu ̣i chết thì không đóng nữa, từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 3 năm 2024 bà T đa lẵ ́p hu ̣i cho vợ chồ ng ông S 16 lần vớ i số tiền là 16 lần x 1.000.000 đồ ng = 16.000.000 đồng, phần tiền này bà T đa trã ̀ng hu ̣i cho vợ chồ ng ông S, dây hu ̣i này còn 6 lần nữa mớ i man hu ̣̃

i (hu ̣i man ngã

̀y 05/9/2024).

Chân thứ hai: Vợ chồ ng ông S đóng được 03 đến lần thứ 4 thi bỏ hu ̣i và hố t,

̀ sau đó vợ chồ ng ông S đóng đến tháng 10 năm 2022 được 14 lần hu ̣i chết thì không đóng nữa, từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 3 năm 2024 bà T đa lẫ ́p hu ̣i cho vợ chồ ng ông S 16 lần vớ i số tiền là 16 lần x 1.000.000 đồ ng = 16.000.000 đồng, phần tiền này bà T đa trã ̀ng hu ̣i cho vợ chồng ông S, dây hu ̣i này còn 06 lần nữa mớ i man hu ̣̃

i (hu ̣i man ngã

̀y 05/9/2024).

Bà T đa gă ̣̃ p và yêu cầu vợ chồ ng ông S trả số tiền hu ̣i tràng, vợ chồng ông S hứ a he ̣n mà không trả tiền nợ hu ̣i và đóng tiền hu ̣i còn la ̣i cho bà T.

Nay bà khởi kiện yêu cầu vợ chồ ng ông S trả cho bà toàn bộ số tiền còn nợ là 32.000.000 đồng.

Theo bản tự khai đề ngà y 09/4/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Bé S trình bày: Ông thố ng nhất quá trinh chơi 01 dây hu ̣i củ a vợ

̀ chồ ng ông va số tiền con nợ hu ̣i la ̣i ba T tổng 02 chân hu ̣i la 32.000.000 đồng. Về

̀

̀

̀

̀ phương thứ c trả thi do hoàn cảnh khó khăn ông S xin trả mỗi tháng 500.000 đồng

̀ cho đến khi đủ 32.000.000 đồ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Bé S là bị đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Sáu. Đối với bà Nguyễn Thị Phường là bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bà Phường.

Về quan hệ tranh chấp: Bà T và vợ chồ ng ông S có hợp đồng góp hụi (bà T là chủ hụi; vợ chồ ng ông S là hụi viên), nay có tranh chấp bà T yêu cầu Tòa án giải quyết nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”.

Về nội dung vụ án: Dây hu ̣i 1.000.000 đồng đồ ng/tháng, hu ̣i khui ngày 10/5/2021 (hu ̣i man ngã

̀y 05/8/2024, do đinh hu ̣i 01 tháng nên đến ngày 05/9/2024

̀

mớ i man), cõ

́ 40 chân, vợ chồ ng ông S tham gia 02 chân. Chân thứ nhất: Vợ chồ ng ông S đóng được 02 lần đến lần thứ 3 thi bỏ hu ̣i và hốt, sau đó vợ chồ ng ông S

̀

đóng đến tháng 10/2022 được 15 lần hu ̣i chết thi không đóng nữa, từ tháng

̀ 11/2022 đến tháng 3/2024 bà T đa lẵ ́p hu ̣i cho vợ chồng ông S 16 lần vớ i số tiền là 16 lần x 1.000.000 đồng = 16.000.000 đồng, phần tiền này bà T đa trã ̀ng hu ̣i cho vợ chồ ng ông S, dây hu ̣i này còn 6 lần nữa mớ i man hu ̣̃

i (hu ̣i man ngã

̀y 05/9/2024).

Chân thứ hai: Vợ chồ ng ông S đóng được 03 đến lần thứ 4 thi bỏ hu ̣i và hố t,

̀ sau đó vợ chồng ông S đóng đến tháng 10/2022 được 14 lần hu ̣i chết thi không

̀ đóng nữa, từ tháng 11/2022 đến tháng 3/2024 bà T đa lẫ ́p hu ̣i cho vợ chồ ng ông S 16 lần vớ i số tiền là 16 lần x 1.000.000 đồng = 16.000.000 đồng, phần tiền này bà T đa trã ̀ng hu ̣i cho vợ chồ ng ông S, dây hu ̣i này còn 06 lần nữa mớ i man hu ̣̃

i (hu ̣i man ngã

̀y 05/9/2024). Xét về nội dung và hình thức hợp đồng góp hụi như trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 nên phát sinh hiệu lực.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông S thừ a nhận vợ chồ ng ông còn nợ bà T số tiền 32.000.000 đồng, về phương thứ c trả thi ông S xin trả mỗi tháng 500.000

̀ đồng đến khi đủ 32.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồ ng ông S không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp phần hu ̣i theo thỏa thuâ ̣n là đã vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường nên bà T yêu cầu vợ chồ ng ông S trả là phù hợp với quy định của pháp luật, xét yêu cầu xin trả mỗi tháng 500.000 đồ ng cho đến khi hết nợ thi Hội đồng xét xử không có cơ sở để ghi nhận. Từ những phân

̀ tich nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T buộc vợ ́ chồ ng ông S trả cho bà T số tiền nợ hu ̣i là 32.000.000 đồng.

Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Vợ chồ ng ông S phải chịu tiền án phí đối với nghĩa vụ phải T hành là: 32.000.000 đồng x 5% = 1.600.000 đồng.

Hoàn trả cho Nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Hồ ng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng theo biên lai thu số 0005442 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục T hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự, Điều 16 của Nghị định 19/2019/NĐ - CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thi ̣ Hồng T đối với ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P. Buộc ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P liên đớ i trả cho bà Trần Thi ̣ Hồng T số tiền nợ hu ̣i là 32.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu T hành án của người được T hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được T hành án) cho đến khi T hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải T hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P phải chịu là 1.600.000 đồng.

Hoàn trả cho Nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Hồ ng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng theo biên lai thu số 0005442 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục T hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Trường hợp bản án được T hành theo quy định tại Điều 2 của Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật T hành án dân sự.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án Đương sự vắng mặt (ông Trần Bé S và bà Nguyễn Thi ̣ P) vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ