- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh H. Xử cho chị Nguyễn Thị Huỳnh H được ly hôn với anh Trương Ngô Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-5-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Phú
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Nhơn
2. Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Phƣơng – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú- kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 521/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con ” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Huỳnh H, sinh năm 1981 “có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.
Địa chỉ: ấp TV, xã TC, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm trú: ấp TP, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Trƣơng Ngô Tuấn A, sinh năm 1981 “vắng mặt”.
Địa chỉ: ấp TV, xã TC, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 22 tháng 11 năm 2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và A Tuấn A thành hôn vào năm 2002 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TC, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 28/12/2001. Thời gian chung sống được 17 năm, lúc đầu vợ chồng sống H phúc, sau này phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường xuyên cự cãi với nhau hiện vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tuấn A.
- Về con chung: có 02 con chung tên Trương Hoàn M, sinh ngày 28/10/2004 hiện đã trưởng thành và Trương Hoàn H, sinh ngày 01/11/2010 hiện đang sống với anh Tuấn A. Nay chị giao Trương Hoàn H cho anh Tuấn A nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản hòa giải ngày 09 tháng 01 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trương Ngô Tuấn A trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về thời gian thành hôn, con chung và tài sản chung, nợ chung. Anh xác định thời gian chung sống giữa anh và chị H có nhiều mâu thuẩn, anh có đánh chị H nhiều lần và anh xin nhận lỗi với chị H. Nay chị H yêu cầu ly hôn anh không đồng ý, anh xin đoàn tụ để nuôi con.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.
Vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Tòa án thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh Hvề việc ly hôn với bị đơn anh Trương Ngô Tuấn A.
Về con chung: Giao con chung Trương Hoàn H, sinh ngày 01/11/2010 cho anh Trương Ngô Tuấn A nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai cản trở.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm buộc chị Nguyễn Thị Huỳnh H nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quyền yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
[ 1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Trường hợp này là vụ án tranh chấp ly hôn và con chung do bị đơn anh Trương Ngô Tuấn A có địa chỉ tại ấp TV (ấp Rạch Vẹt cũ), xã TC, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TO.
[ 1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trương Ngô Tuấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo luật định.
[ 2 ] Về nội dung:
[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh H và bị đơn anh Trương Ngô Tuấn A thành hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 28/12/2002 tại Ủy ban nhân dân xã TC, huyện TO trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng sống H phúc, sau phát sinh mâu thuẩn do không hợp nhau nên nguyên và bị đơn đã ly thân khoảng 03 năm nay, thời gian ly thân không ai tạo điều kiện đoàn tụ. Nay nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu được ly hôn cùng bị đơn, bị đơn xác định còn thương vợ không đồng ý ly hôn, nhwung nguyên đơn vẫn cương quyết ly hôn điều này chứng tỏ hôn nhân của anh chị thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn được ly hôn cùng bị đơn là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Trương Ngô Tuấn A có 02 con chung tên Trương Hoàn M, sinh ngày 28/10/2004 hiện đã trưởng thành không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Giao con chung Trương Hoàn H, sinh ngày 01/11/2010 cho anh Tuấn A nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Trương Ngô Tuấn A không yêu cầu nên không có căn cứ để xem xét giải quyết.
[ 2.4] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TO là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát như nhận định trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án. Buộc chị H nộp 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51 và Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh H. Xử cho chị Nguyễn Thị Huỳnh H được ly hôn với anh Trương Ngô Tuấn A.
2. Về con chung: Giao con chung Trương Hoàn H, sinh ngày 01/11/2010 cho anh Trương Ngô Tuấn A tiếp tục nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở. Đối với cháu Trương Hoàn M, sinh ngày 28/10/2004 hiện đã trưởng thành không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh H và anh Trương Ngô Tuấn A không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Huỳnh H có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình. Trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0003771 ngày 22 tháng 11 năm 2022, chị H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho chị H, anh Tuấn A được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TO; - THADS huyện TO; - UBND xã TC số 104/2002 ngày 28/12/2002 - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Phú |