vanban.org

Bản án 44/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Ngọc H ly hôn với anh Nguyễn Văn Nh.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 01/4/2019 và Nguyễn Ngọc Khả Q, sinh ngày 02/9/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn Nh-H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Ngọc H ly hôn với anh Nguyễn Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 44/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08/8/2023.
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thu Thảo

2. Ông Nguyễn Hoàng Trung.

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh Liêm –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước tham gia phiên tòa: Bà Kiều Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2023/TLST-HN ngày 26 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-HN ngày 11 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2023/QĐST-HN ngày 26 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Lệ H, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp TP, xã THT, huyện TP, tỉnh TG (xin vắng mặt).

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp TP1, xã THT1, huyện TP1, tỉnh TG1 (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Ngô Thị Lệ H trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân:

Chị H và anh Nh kết hôn năm 2018 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã THT, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 24/10/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng ý kiến lẫn nhau, không phù hợp tính tình và quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Ngoài ra, vợ chồng tôi còn mâu thuẫn về tiền bạc trong nhà, do chị sống chung với gia đình chồng nhưng tình cảm gia đình không hòa thuận. Chị và anh Nh đã tạo cơ hội hàn gắn nhưng không hàn gắn đươc. Từ tháng 6/2022 đến nay chị và anh Nh ly thân nhau, thời gian ly thân chị và anh Nh không hàn gắn đoàn tụ nhau. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nh.

-Về nuôi con chung: Quá trình sống chung có 02 con chung Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 01/4/2019 và Nguyễn Ngọc Khả Q, sinh ngày 02/9/2020. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con chung.

-Tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

*Bị đơn anh Nguyễn Văn Nh:

Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ cho anh Nh nhưng anh Nh vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

*Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:

Về tố tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thẩm phán, thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hoa ly hôn với anh Nh, giao con chung Đăng Kh và Khả Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh Nh chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Buộc nguyên đơn chịu án phí HNST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Ngô Thị Ngọc H tranh chấp ly hôn, nuôi con chung với bị đơn anh Nguyễn Văn Nh, địa chỉ: ấp TP, xã THT1, huyện TP1, tỉnh TG1, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn Nh được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn Nh sống chung năm 2018 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã THT, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn; quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Nh là hôn nhân hợp pháp. Xét tình cảm giữa chị H và anh Nh sống chung không hạnh phúc mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên cự cãi nhau. Từ tháng 6/2022, anh chị đã ly thân cho đến nay, thời gian ly thân anh chị không liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị hàn gắn đoàn tụ nhưng anh Nh không đến tham dự cũng không có ý kiến đối với yêu cầu của chị H, chị H cương quyết ly hôn do tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Thị Ngọc H.

Về nuôi con chung: Thời gian sống chung, anh chị có hai con chung Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 01/4/2019 và Nguyễn Ngọc Khả Q, sinh ngày 02/9/2020. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay con chung Đăng Kh và Khả Q đang sống ổn định cùng chị H, chị H có chổ ở ổn định và có nguồn thu nhập đủ điều kiện nuôi con chung nên cần thiết tiếp tục giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao con chung Đăng Kh và Khả Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Ngô Thị Ngọc H phải chịu án phí HNST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa là đúng pháp luật, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56. Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Ngọc H ly hôn với anh Nguyễn Văn Nh.

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 01/4/2019 và Nguyễn Ngọc Khả Q, sinh ngày 02/9/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nh được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4.Về án phí: Chị Ngô Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020037 ngày 20/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Chị H đã nộp đủ án phí.

5.Quyền kháng cáo: Chị H, anh Nh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ