vanban.org

Bản án 44/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điể a ho n 1 Điều 35, điể a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 28, ho n 4 Điều 147; điể b, ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228 của ộ luật tố tụng d n sự; ho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điể a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T…

Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn bà Dương Thị G cho bà Dương Thị G được ly hôn với ông Nguyễn Văn S (Theo giấy ch ng nhận ết hôn số: 26, Quyển số 01 ngày 03 th ng 8 nă 2007 của Ủy ban nh n d n xã P, huy n T, tỉnh Đồng Th p). Về con chung: Giao ch u Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G-S"
  • Tòa quyết gì? Căn c điể a ho n 1 Điều 35, điể a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 28, ho n 4 Điều 147; điể b, ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228 của ộ luật tố tụng d n sự; ho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điể a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
n n số: 44/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/8/2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hữu Phúc

Ông Hồ Ngọc Thành

- Thư ký phiên tòa: à Nguyễn o T là Thư T a n nh n d n huy n Ta Nông, tỉnh Đồng Th p.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thắ – Kiể s t viên.

Trong ngày 29/8/2023, tại trụ sở T a n nh n d n huy n Ta Nông, tỉnh Đồng Th p, tiến hành ở phiên t a xét xử sơ thẩ công hai vụ n thụ l số: 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 th ng 5 nă 2023 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 th ng 8 nă 2023 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Dương Thị G, sinh nă 1983.

2. Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh nă 1967.

Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, huy n T, tỉnh Đồng Th p.

(Bà Giàu có m; ông S vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong qu trình gi i quyết vụ n và tại phiên t a sơ thẩ , nguyên đơn bà Dương Thị G trình bày:

Vào nă 2001, bà Dương Thị G và ông Nguyễn Văn S quen biết rồi yêu thương nhau và quyết định sống chung như vợ chồng. Đến ngày 2007, bà G và ông S đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã P, huy n T, tỉnh Đồng Th p. Quá trình chung sống, bà G và ông S có 02 con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/3/2009 và Nguyễn Ngọc Gia H1, sinh ngày 13/3/2014. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc nhưng sau này vào ho ng đầu nă 2020, bà G và ông S x y ra nhiều u thuẫn, do bất đồng quan điể sống, ông S thường đ nh chửi bà. Nhận thấy tình c đã hông c n nên bà G yêu cầu gi i quyết những vấn đề sau:

- Về hôn nh n: à Dương Thị G yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn S.

- Về con chung: Bà Dương Thị G yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/3/2009 và Nguyễn Ngọc Gia H1, sinh ngày 13/3/2014, hông yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Không có, hông yêu cầu T a n gi i quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Đối với ông Nguyễn Văn S là bị đơn, trong suốt qu trình T a n gi i quyết vụ n, đã được T a n tri u tập hợp l nhưng ông S đều vắng ặt hông l do, nên hông thu thập được iến của ông S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u c c tài li u có trong hồ sơ vụ n, được thẩ tra c c ch ng c tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Về ph p luật tố tụng:

Về thẩ quyền gi i quyết: ị đơn Nguyễn Văn S, hi n nay đăng hộ hẩu thường trú tại ấp P, xã P, huy n T, tỉnh Đồng Th p, nguyên đơn hởi i n tại T a n nơi bị đơn cư trú nên thuộc thẩ quyền của T a n nh n d n huy n Ta Nông, tỉnh Đồng Th p theo quy định tại điể a ho n 1 Điều 35 và điể a ho n 1 Điều 39 ộ luật tố tụng d n sự.

Về quan h ph p luật: à Dương Thị G và ông Nguyễn Văn S có đăng

ết hôn. Nay bà G yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi con chung nên đ y là vụ n ly hôn, tranh chấp về nuôi con. T a n thụ l gi i quyết vụ n theo quy định tại ho n 1 Điều 28 ộ luật tố tụng d n sự.

Về ph p luật p dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử p dụng quy định của Luật hôn nh n và gia đình nă 2014 để gi i quyết.

Qúa trình gi i quyết vụ n, ông S đã được T a n tri u tập hợp l lần th hai nhưng vẫn vắng ặt tại phiên t a. Do đó, T a n tiến hành xét xử vắng ặt ông S theo quy định tại điể b ho n 2 Điều 227 và ho n 3 Điều 228 của ộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung:

Về quan h hôn nh n: Căn c lời hai của nguyên đơn, c c tài li u, ch ng c h c do nguyên đơn cung cấp x c định bà G và ông S ết hôn với nhau do tự nguy n, có là thủ tục đăng

ết hôn tại xã UBND xã P, huy n T, tỉnh Đồng Tháp. Qu trình chung sống, bà G và ông S ph t sinh u thuẫn do bất đồng quan điể sống, ông S hay chửi đ nh bà. Hi n tại ông bà đã sống ly thân, không ai quan t đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nh n giữa ông bà đã u thuẫn trầ trọng, đời sống chung hông thể éo dài, ục đích của hôn nh n hông đạt được. Vì vậy, căn c Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn.

Về con chung: Từ hi ông S và bà G hông c n sống chung với nhau thì cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/3/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Gia H1, sinh ngày 13/3/2014 được bà G chă sóc, nuôi dưỡng, gi o dục cho đến nay. à G cũng có đủ điều i n để tiếp tục nuôi dưỡng c c con chung và c c con cũng có nguy n vọng sống chung với ẹ. Do vậy, để đ b o quyền lợi về ọi ặt và hông là x o trộn cuộc sống hi n tại của c c con nên Hội đồng xét xử nhận thấy giao c c con chung cho bà G được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

[2.3.] Về cấp dưỡng: Bà G hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét, gi i quyết.

Về tài s n chung và nợ chung: Do c c đương sự hông có yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét gi i quyết.

Về n phí: Căn c ho n 4 Điều 147 ộ luật tố tụng d n sự; điể a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nh n gia đình sơ thẩ .

ị đơn hông ph i chịu n phí hôn nh n gia đình sơ thẩ .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điể a ho n 1 Điều 35, điể a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 28, ho n 4 Điều 147; điể b, ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228 của ộ luật tố tụng d n sự; ho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điể a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

- Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn bà Dương Thị G cho bà Dương Thị G được ly hôn với ông Nguyễn Văn S (Theo giấy ch ng nhận ết hôn số: 26, Quyển số 01 ngày 03 th ng 8 nă 2007 của Ủy ban nh n d n xã P, huy n T, tỉnh Đồng Th p).

- Về con chung: Giao ch u Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/3/2009 và Nguyễn Ngọc Gia H1, sinh ngày 13/3/2014 cho bà Dương Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chă sóc, gi o dục. Ông Nguyễn Văn S không ph i thực hi n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bà Dương Thị G hông yêu cầu.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thă no con à hông ai được c n trở. Cha, ẹ hông trực tiếp nuôi con lạ dụng vi c thă no để c n trở hoặc g y nh hưởng xấu đến vi c trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thă no con của người đó.

2. Về n phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị G1 ph i chịu n phí hôn nh n gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ vào số tiền tạ ng n phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạ ng n phí số 0001863 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành n d n sự huy n Ta Nông, tỉnh Đồng Th p. à G1 đã nộp đủ.

Ông Nguyễn Văn S hông ph i chịu tiền n phí hôn nh n gia đình sơ thẩ .

3. Bà Dương Thị Giàu c quyền h ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn S có quyền h ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận hoặc b n n được niê yết theo quy định ph p luật.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự, thì người được thi hành n d n sự, người ph i thi hành n d n sự có quyền tho thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung nă 2014; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự.

Cỡ chữ