- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1970."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-8-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà H và ông S ”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Thùy Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Kim Khánh.
2. Ông Nguyễn Thành Công Hào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Khánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mai Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 30/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị H xin xét xử vắng mặt. Tại đơn khởi kiện đề ngày 12-5-2022 và trong quá trình tham gia tố tụng, bà H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Đình S lấy nhau năm 1992, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Thời gian chung sống tương đối hòa thuận. Tuy nhiên, từ 12/2021 đến nay phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt đư c, hai người c ng không còn chung sống. Nhận thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thuẫn đã trầm tr ng nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho đư c ly hôn v i ông S.
- Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/6/1993, Nguyễn Ng c H2, sinh ngày 20/11/1994 và Nguyễn Ng c H3, sinh ngày 16/01/2007. Khi ly hôn, bà xin đư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H3 và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, bị đơn là ông Nguyễn Đình S vắng mặt:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt, niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho ông S theo đúng quy định nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án.
2. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự:
Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dù đư c triệu tập h p lệ lần thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, căn cứ Điều 227, 228, đề nghị Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
3. Về việc giải quyết vụ án:
Tình trạng hôn nhân của bà H và ông S đã mâu thuẫn trầm tr ng. Đề nghị Hội đ ng xét xử sơ thẩm áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H đư c ly hôn v i ông S.
- Về con chung: Giao cháu H3 cho bà H nuôi dưỡng. Ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
Về tố tụng:
Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Nguyễn Thị H khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn v i ông Nguyễn Đình S và giải quyết vấn đề con chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung và n chung. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bị đơn – ông Nguyễn Đình S có địa chỉ cư trú tại thôn T, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
Xử lý về sự vắng mặt của đương sự:
Bà Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Đình S đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do và không có ý kiến trình bày, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử sơ thẩm tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình S tự nguyện tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn 1992 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 02. Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống, giữa hai người xảy ra mâu thuẫn, bà H cho trình bày tình cảm v ch ng không còn, hai người c ng không còn sống chung, mâu thuẫn đến mức trầm tr ng nên đề nghị giải quyết cho ly hôn v i ông S. Quá trình giải quyết, ông S dù đã đư c tống đạt, niêm yết h p lệ các văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo cho ông đến Tòa giải quyết nhưng ông vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến trình bày. Xác minh tại địa phương c ng thể hiện ông bà vì mâu thuẫn nên không còn chung sống, mục đích hôn nhân không đạt đư c.
Từ những phân tích trên, Hội đ ng xét xử sơ thẩm đủ cơ sở kết luận: Hôn nhân giữa bà H và ông S lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, tình cảm v ch ng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, việc bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn v i ông S là có cơ sở, phù h p v i quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và phù h p v i quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nên đư c Hội đ ng xét xử sơ thẩm chấp nhận.
Về con chung:
Bà H và ông S có 03 con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/6/1993, Nguyễn Ng c H2, sinh ngày 20/11/1994 và Nguyễn Ng c H3, sinh ngày 16/01/2007. Khi ly hôn, bà H xin đư c quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H3 và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành nên khi ly hôn bà không yêu cầu giải quyết. Xét ý kiến của bà H, nguyện v ng của cháu H3, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát và qua tham khảo ý kiến của địa phương, Hội đ ng xét xử sơ thẩm chấp nhận ý kiến của bà H, giao cháu H3 cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H và cháu H3 không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử sơ thẩm không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung:
Đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Hội đ ng xét xử sơ thẩm không xem xét.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình S đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Điều 8, 9, 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1970.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ng c H3, sinh ngày 16/01/2007 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Đình S không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ng c H3.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn tr ng quyền của con đư c sống chung v i người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì l i ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0005909 ngày 05/7/2022. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo:
Nguyên đơn – bà Nguyễn Thị H và bị đơn – ông Nguyễn Đình S vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo đối v i bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS huyện Ninh Sơn; - UBND xã Quảng Sơn; - Lưu: H sơ vụ án, Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Thị Thùy Dung |