vanban.org

Bản án 44/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Lê Chí H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2023/ DS-ST
Ngày 14 - 6 - 2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng.

-Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Tuyết Nga.

2. Ông Nguyễn Phương Thanh.

-Thö kyù phieân toaø: Bà Trần Thị Tuyết Hoa –Thư ký Toaø aùn nhaân daân huyeän Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

-Ñaïi dieän Vieän Kieåm Saùt nhaân daân huyeän Long Hồ: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 14 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/ TLST- DS ngày 03 tháng 03 năm 2023, về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 55/2023/QĐXXST-DS, ngày 11 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 80/2023/QĐST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Số 130, Phan Đăng L, Quận Phú N, thành phố M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H – Giám đốc phòng giao dịch Vũng L.

Ông Phạm Thanh H ủy quyền cho anh Lê Quang L, sinh năm: 1998 – Nhân viên phát triển kinh doanh.

Bị đơn: Anh Lê Chí H, sinh năm 1987 ( Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 366/24, khóm 1, thị trấn Long H, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 03 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng đại diện của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 16/9/2013 giữa Ngân hàng TMCP A với anh Lê Chí H có ký giấy đề nghị vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ. Theo đó Ngân hàng TMCP A có cho anh H vay số tiền 15.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 10%/năm, quá hạn là 15%/năm, thời hạn vay trả góp trong vòng 36 tháng, ngày đáo hạn là 20/9/2016, mỗi tháng trả gốc lãi là 542.000 đồng, trong đó tiền gốc là 417.000 đồng, tiền lãi là 125.000 đồng, mục đích vay: tiêu dùng cá nhân, hình thức vay tín chấp.

Quá trình thực hiện hợp đồng anh H đã trả được 13.260.000 đồng tiền gốc, tiền lãi trong hạn là 4.500.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 740.000 đồng (Có một số lần anh H trả không đủ số tiền gốc và lãi là 542.000 đồng nên đã tính lãi quá hạn trên số tiền vi phạm. Tổng cộng anh H đã trả được tiền gốc và tiền lãi là 18.500.000 đồng.

Anh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/4/2016, gia đình anh H có đứng ra trả nợ tiếp cho anh H đến năm 2020 thì ngưng không trả nữa. Tính đến ngày 14/6/2023 anh H còn nợ tiền gốc 1.740.000 đồng, tiền lãi quá hạn 2.883.837 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 4.623.837 đồng.

Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh H phải trả cho Ngân hàng TMCP A: Tiền gốc là 1.740.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 2.883.837 đồng. Tổng cộng: tiền gốc và tiền lãi là 4.623.837 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

-Bị đơn anh Lê Chí H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng không có bản khai ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng không có cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Lê Chí Hiếu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần 02 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Lê Chí H trả số tiền gốc là 1.740.000 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 16/9/2013 giữa Ngân hàng TMCP A với Lê Chí H được ký kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo đó vào ngày 16/9/2013 Ngân hàng TMCP A có cho anh Lê Chí H vay số tiền 15.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn là 10%/năm, quá hạn là 15%/năm, trả góp trong vòng 36 tháng, mỗi tháng trả gốc lãi là 542.000 đồng, trong đó tiền gốc là 417.000 đồng tiền lãi là 125.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng anh Lê Chí H đã trả được 13.260.000 đồng tiền gốc còn lạ 1.740.000 đồng tiền gốc chưa trả. Do đó việc Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Lê Chí H trả số tiền gốc còn nợ 1.740.000 đồng là có căn cứ.

. Xét việc Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Lê Chí H trả số tiền lãi là 4.883.837 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định “Tổ chức tín dụng có quyền thỏa thuận với nhau về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Theo giấy đề nghị vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về mức lãi suất. Do anh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên từ ngày 15/4/2016 Ngân hàng TMCP A đã chuyển toàn bộ số nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 14/6/2023 số tiền lãi quá hạn là: 2.883.837 đồng.

Do đó việc Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Lê Chí H trả số tiền lãi là 2.883.837 đồng là có căn cứ.

. Từ những nhận định trên buộc anh Lê Chí H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền gốc và lãi là 4.623.837 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm anh Lê Chí H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong giấy đề nghị vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 16/9/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc anh Hiếu phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.Buộc anh Lê Chí H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền gốc là 1.740.000 đồng và tiền lãi là 2.883.837 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 4.623.837 đồng ( Bốn triệu, sáu trăm hai mươi ba ngàn, tám trăm ba mươi bảy đồng).

2. Kể từ ngày 15/6/2023 anh Lê Chí H còn phải trả khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong giấy đề nghị vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 16/9/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí: Buộc anh Lê Chí H nộp 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0004780 ngày 03 tháng 03 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

4. Quyền kháng cáo: Án xử có mặt nguyên đơn báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ