- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố b cáo Nông Văn B phạm tội “Trộm c p tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình s; Điều 292 Bộ luật tố tụng hình s ti p tục
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2022/HS-ST Ngày 20 - 09 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bẩy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Ng c Khôi;
Bà Chu Th Xuy n.
- Thư ký phiên tòa: Bà B Th Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Bà Lương Th Lan Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai, tr c tuy n vụ án hình s thụ lý số 47/2022/HSST ngày 31 tháng 8 năm 2022 theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 44/2022/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 9 năm 2022 đối với b cáo:
Nông Văn B, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2000, tại huyện T, tỉnh Lạng Sơn; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn P, xã T1, huyện T, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Lao động t do; trình độ văn hoá: 08/12; dân tộc: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nông Văn Q và bà Đàm Th T2; v , con: Chưa có; tiền án: Không có; tiền s : Có 01 tiền s : Ngày 14/12/2021 b Công an xã Tri Phương xử phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đ ng với hành vi trộm c p tài sản theo Quy t đ nh số 15/QĐ-XPHC ngày 14/12/2021; nhân thân: B áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc theo Quy t đ nh số 03/2019/QĐ-TA ngày 06/3/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn với thời hạn là 20 tháng. B cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Tràng Đ nh từ ngày 06/7/2022 đ n nay, có mặt.
- B h i: Ch Hoàng Th H, sinh năm 1986, có mặt
Đ a chỉ: Thôn P, xã T1, huyện T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nông Văn H1, sinh năm 1984, v ng mặt;
Đ a chỉ: Thôn P, xã T1, huyện T, tỉnh Lạng Sơn.
2. Anh Nông Văn K, sinh năm 1991, v ng mặt;
Đ a chỉ: Thôn K, xã T1, huyện T, tỉnh Lạng Sơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Khoảng 14 giờ, ngày 04/7/2022, Nông Văn B một mình từ nhà đi bộ quanh thôn P mục đích tìm trong thôn có ai sơ hở để trộm c p tài sản. Khi đi qua trước cửa nhà ch Hoàng Th H, B phát hiện cửa nhà đóng nhưng không khóa nên mở hé cửa nhìn vào trong nhà thấy chỉ có con gái c a ch H là cháu Nông Th Như H2 đang ng i một mình ở trên gh gần bàn uống nước, quay lưng về phía cửa. Thấy vậy, B liền lẻn vào nhà, đi vào phòng ng bên trái thì thấy 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A7, vỏ màu bạc, ốp lưng màu đen để trên kệ t , là tài sản c a ch H. Quan sát thấy cháu H2 vẫn ng i quay lưng lại với mình, B đã dùng tay cầm lấy chi c điện thoại cho vào túi quần bên trái đang mặc r i đi ra khỏi nhà ch H.
Về đ n nhà, Nông Văn B đã tháo 02 sim và 01 thẻ nhớ ra cho vào túi quần r i khoảng 17 giờ cùng ngày, B mang điện thoại đ n cửa hàng điện thoại c a Nông Văn K nói dối là điện thoại c a em gái không dùng nữa muốn bán nhưng K không mua vì B không bi t mật khẩu mở máy. Sau đó B để lại chi c điện thoại để K phá khóa, đ ng thời B vay Nông Văn K số tiền 200.000 đ ng, hẹn hôm sau đ n lấy điện thoại và trả tiền thì K đ ng ý. Đ n khoảng 17 giờ ngày 05/7/2022, B quay lại cửa hàng c a K nhưng K chưa phá đư c khóa điện thoại, B nhận điện thoại và trả lại 200.000 đ ng tiền đã vay K, đ ng thời t nguyện đưa thêm 20.000 đ ng cho K để cảm ơn vì đã cho vay tiền. Khi về đ n nhà, B b l c lư ng công an triệu tập, thu giữ chi c điện thoại và làm rõ đư c hành vi trộm c p tài sản như trên.
Tại Bản k t luận đ nh giá tài sản số 29/KL-HĐĐGTS ngày 06/7/2022 c a Hội đ ng đ nh giá tài sản tố tụng hình s huyện Tràng Đ nh, Lạng Sơn k t luận: 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A7, vỏ màu bạc (bao g m giá tr thẻ nhớ), đã qua sử dụng giá tr 700.000 đ ng.
Tại Bản k t luận đ nh giá tài sản số 31/KL-HĐĐGTS ngày 28/7/2022 c a Hội đ ng đ nh giá tài sản trong Tố tụng hình s huyện Tràng Đ nh k t luận: Giá tr 01 sim Viettel, 01 sim Mobifone và 01 ốp điện thoại đã qua sử dụng, có tổng giá tr là 115.000 đ ng.
Tổng giá tr tài sản b Nông Văn B chi m đoạt là 815.000 đ ng.
Ngày 14/12/2021, Nông Văn B b Công an xã Tri Phương xử phạt vi phạm hành chính số tiền 1.500.000 đ ng với hành vi trộm c p tài sản theo Quy t đ nh số 15/QĐ-XPHC ngày 14/12/2021.
Tại bản Cáo trạng số 46/CT-VKSTĐ ngày 31/8/2022 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn đã truy tố b cáo Nông Văn B phạm tội “Trộm c p tài sản” theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 173 c a Bộ luật Hình s .
Tại phiên tòa b cáo đã thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội c a bản thân và thừa nhận Cáo trạng truy tố đối với b cáo là đúng, không oan.
B hại ch Hoàng Th H và những người có quyền l i nghĩa vụ liên quan thừa nhận lời khai nhận c a b cáo là đúng. Đối với chi c điện thoại, ch Hoàng Th H thừa nhận đã đư c nhận lại tài sản, đối với sim điện thoại và thẻ nhớ đã b mất ch không yêu cầu b cáo b i thường. Nay tại phiên tòa ch không yêu cầu và không đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Đ nh trong phần tranh luận, vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố và đề ngh Hội đ ng xét xử tuyên bố b cáo Nông Văn B phạm tội “Trộm c p tài sản”. Đề ngh áp dụng điểm a khoản 1 Điều 173; Điều 38, Điều 50, điểm i, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình s đối với b cáo. Đề ngh xử phạt b cáo từ 09 tháng đ n 12 tháng tù về tội “Trộm c p tài sản”. Buộc b cáo phải ch u án phí theo quy đ nh c a pháp luật. Không đề ngh áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với b cáo.
Trong phần tranh luận, b cáo, b hại người có quyền l i nghĩa vụ liên quan không có ý ki n tranh luận với đại diện Viện kiểm sát.
Lời nói sau cùng: B cáo đề ngh xin giảm nhẹ hình phạt để sớm trở về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh như sau:
Hành vi, quy t đ nh tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên huyện Tràng Đ nh trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về thẩm quyền, trình t th tục quy đ nh c a Bộ luật Tố tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa b cáo, b hại không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t đ nh tố tụng c a người ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng c a người ti n hành tố tụng đã th c hiện đều h p pháp.
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay v ng mặt người có quyền l i nghĩa vụ liên quan là anh Nông Văn H1, Nông Văn K. Xét thấy anh Nông Văn H1, Nông Văn K có đơn xin xử v ng mặt và việc v ng mặt c a người có quyền l i nghĩa vụ liên quan không ảnh hưởng đ n việc giải quy t vụ án. Do đó, Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 292 c a Bộ luật tố tụng hình s ti p tục xét xử.
Về hành vi cấu thành tội phạm: Tại phiên tòa b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình, lời khai nhận c a b cáo phù h p với lời khai c a b hại, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan, đ ng thời phù h p với các tài liệu chứng cứ khác, đ cơ sở khẳng đ nh: B cáo Nông Văn B đã có một tiền s về hành vi trộm c p tài sản, chưa h t thời gian đư c coi là chưa b xử lý vi phạm hành chính, đã th c hiện hành vi trộm c p tài sản là chi c điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A37, kèm theo sim, thẻ nhớ với tổng giá tr là 815.000 đ ng. Như vậy, Cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn truy tố b cáo về tội “Trộm c p tài sản” theo điểm a khoản 1 Điều 173 c a Bộ luật Hình s là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Về tính chất c a vụ án: Hành vi c a b cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm quyền sở hữu h p pháp c a người khác đư c pháp luật B vệ. B cáo đ tuổi ch u trách nhiệm hình s , có đ năng l c nhận thức và điều khiển hành vi, bi t đư c việc trộm c p tài sản c a người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn th c hiện. Hành vi này cần phải đư c tuyên là có tội và ch u hình phạt.
Về nhân thân: B cáo có 01 tiền s và b áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa theo số 03/2019/QĐ-TA, ngày 06/3/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Tràng Đ nh, tỉnh Lạng Sơn, do đó, đư c xác đ nh có nhân thân xấu.
Về tình ti t tăng nặng: B cáo không có tình ti t tăng nặng. Về tình ti t giảm nhẹ: Tại cơ quan Điều tra và tại phiên tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, ngoài ra b cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường h p ít nghiêm tr ng. Do đó, b cáo đư c hưởng các tình ti t giảm nhẹ theo quy đ nh tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình s . Trên cơ sở đánh giá này, cần xử phạt b cáo mức án tương xứng với hành vi đã th c hiện, cách ly b cáo ra khỏi xã hội một thời gian, mới đ tính răn đe, giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Về hình phạt bổ sung: Do b cáo không có nghề nghiệp ổn đ nh, nên Hội đ ng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
Về trách nhiệm dân s : Xác nhận b hại đã nhận lại tài sản b trộm c p. Tại phiên tòa, đối với 02 sim điện thoại và 01 thẻ nhớ điện thoại, b hại không yêu cầu b i thường nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Đối với Nông Văn K là người nhận sửa điện thoại cho B, K không bi t đó là tài sản do trộm c p mà có, nên Hội đ ng xét xử không có căn cứ để xem xét.
Về án phí: B cáo Nông Văn B phải ch u án phí hình s sơ thẩm theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình s , điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quy t số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 333 c a Bộ luật Tố tụng hình s . B cáo, b hại, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án, có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh c a pháp luật.
Xét đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát về hướng giải quy t toàn bộ vụ án, Hội đ ng xét xử xét thấy có căn cứ nên đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 173, Điều 38, Điều 50, điểm i, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình s .
Căn cứ khoản 3 Điều 106, khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 332, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình s ;điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1. Về tội danh: Tuyên bố b cáo Nông Văn B phạm tội “Trộm c p tài sản”
2. Về hình phạt: Xử phạt b cáo Nông Văn B 09 (chín) tháng tù về tội “Trộm c p tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày 06/7/2022.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với b cáo.
3. Về vật chứng và trách nhiệm dân s : Không xem xét.
4. Về án phí: B cáo Nông Văn B phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng án phí hình s sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước
5. Quyền kháng cáo: B cáo, b hại có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản sao bản án hoặc bản án đư c niêm y t công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lạng Sơn; - Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn; - VKSND tỉnh Lạng Sơn; - VKSND huyện Tràng Đ nh; - Công an huyện Tràng Đ nh; - Chi cục THADS huyện Tràng Đ nh; - B cáo (qua nhà tạm giữ); - B hại (theo đ a chỉ); - Người có QLNVLQ (theo đ a chỉ); - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHÊN TÒA Nguyễn Văn Bẩy |