- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay giữa Ngan hang BD voi Lê Thị Hồng Ch"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG - Bản án số: 44/2022/DS-ST - Ngày 27 tháng 4 năm 2022 - V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Phong
2. Ông Nguyễn Nhơn Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công.
Ngày 27 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2022/QĐXX-ST ngày 22 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số: 46/2022/QĐXX-ST ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V
Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings, số 210 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Ch – Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Phạm Tuấn V – Nhân viên xử lý nợ - Phòng hỗ trợ hoạt động (Xin vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng Ch, sinh năm 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Thuận Hoà, Xã Long Thuận, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn khởi kiện ngày 24/11/2021 của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V trình bày:
Ngày 28/10/2016, chị Lê Thị Hồng Ch đã ký Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/261016/04/830 với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V
- Chi nhánh Tiền Giang. Hai bên thống nhất việc Ngân hàng cho chị Lê Thị Hồng Ch vay tiền theo nội dung thoả thuận sau đây:
- Số tiền vay: 110.000.000 đồng (Một trăm muời triệu đồng).
- Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân.
- Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 28/10/2016 đến ngày 28/10/2021).
- Tài sản thế chấp: Tín chấp theo đơn vị liên kết Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Gò Công Đông - Tỉnh Tiền Giang.
- Lãi suất: 14,20 %/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Hình thức thanh toán:
+ Kỳ hạn trả nợ gốc: Trả trong 60 kỳ (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng/kỳ). Từ kỳ 01 đến kỳ 59 trả số tiền gốc 1.833.000 đồng/kỳ; Kỳ cuối trả số tiền: 1.853.000đồng. Kỳ gốc đầu tiên được trả vào ngày 15/12/2016
+ Kỳ hạn trả lãi: Lãi trả hàng tháng vào ngày 15, lãi vay tính trên dư nợ thực tế. Kỳ lãi đầu tiên được trả vào ngày 15/12/2016
+ Ngày trả nợ cuối cùng: 28/10/2021
Theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/261016/04/830 ngày 28/10/2016, chị Lê Thị Hồng Châu đã ký nhận nợ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V với số tiền là: 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).
Công nợ tạm tính đến ngày 24/11/2021 như sau:
+ Số tiền vốn gốc: 53.177.000 đồng
+ Số tiền lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) tạm tính: 27.153.000 đồng.
Tổng số tiền phải thanh toán tạm tính đến ngày 24/11/2021 là: 80.330.000 đồng.
Trong thời gian vay, chị Lê Thị Hồng Ch chỉ thanh toán vốn gốc và lãi cho Ngân hàng trong 31 kỳ (từ kỳ ngày 15/12/2016 đến kỳ ngày 15/06/2019) và 1 phần lãi của kỳ thứ 32 (ngày 15/07/2019) là : 3.538.000 đồng. Tổng số tiền gốc đã thanh toán là : 56.823.000 đồng. Và kể từ kỳ trả nợ ngày 15/07/2019 đến nay. Chị Lê Thị Hồng Ch không thanh toán nợ các kỳ tiếp theo cho ngân hàng.
Chị Lê Thị Hồng Ch không thực hiện đúng theo cam kết tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ nêu trên. Ngân hàng đã nhiều lần gửi thông báo nợ quá hạn và làm việc trực tiếp với khách hàng và gia đình khách hàng. Mặc dù, Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện nhưng khách hàng vẫn không hợp tác. Tính đến ngày 24/11/2021, khoản vay đã quá hạn 863 ngày.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần BĐ L V yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay nói trên theo yêu cầu sau:
Buộc chị Lê Thị Hồng Ch phải thanh toán toàn bộ số tiền vốn gốc, lãi vay và chấm dứt Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/261016/04/830 ngày 28/10/2016 giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V với chị Lê Thị Hồng Ch theo đúng nội dung hợp đồng đã ký, trong đó:
Vốn gốc: 53.177.000 đồng. Lãi vay tạm tính đến ngày 27/4/2022 là 31.998.000 đồng.
Thanh toán một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn chị Lê Thị Hồng Ch đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị Lê Thị Hồng Ch không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc Ngân hàng khởi kiện chị Lê Thị Hồng Ch. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V với chị Lê Thị Hồng Ch là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Lê Thị Hồng Ch đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng chị vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
Về nội dungvụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 28/10/2016, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần BĐ L V đã ký hợp đồng tín dụng với chị Lê Thị Hồng Ch. Theo đó, Ngân hàng cho chị Lê Thị Hồng Ch vay số tiền 110.000.000 đồng; Thời hạn vay 60 tháng ; Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân; Lãi suất trong hạn 14,2%/năm ; Ngày đến hạn : 28/10/2021; Phương thức trả nợ: Kỳ hạn trả nợ gốc: Trả trong 60 kỳ (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng/kỳ). Từ kỳ 01 đến kỳ 59 trả số tiền gốc 1.833.000 đồng/kỳ; Kỳ cuối trả số tiền: 1.853.000đồng. Kỳ gốc đầu tiên được trả vào ngày 15/12/2016; Kỳ hạn trả lãi: Lãi trả hàng tháng vào ngày 15, lãi vay tính trên dư nợ thực tế. Kỳ lãi đầu tiên được trả vào ngày : 15/12/2016. Biện pháp bảo đảm: Tín chấp theo đơn vị liên kết Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Gò Công Đông - Tỉnh Tiền Giang.
Chị Lê Thị Hồng Ch đã ký hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V với số tiền là: 110.000.000 đồng. Trong quá trình vay, chị Ch đã trả được số tiền vốn gốc là 56.823.000 đồng, còn nợ lại số tiền vốn gốc là 53.177.000 đồng và số tiền lãi phát sinh sau ngày 15/7/2019 đến ngày 27/4/2022 là 31.998.000 đồng.
Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị Châu có vay tiền và còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V số tiền vốn gốc là 53.177.000 đồng và số tiền lãi phát sinh sau ngày 15/7/2019 đến ngày 27/4/2022 là 31.998.000 đồng nên có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V là có cơ sở.
Xét về thời gian trả nợ: Chị Lê Thị Hồng Ch đã vi phạm thời gian trả nợ nên cần buộc chị Lê Thị Hồng Ch trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V số tiền vốn gốc 53.177.000 đồng và tiền lãi phát sinh khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở.
Từ những nhận định trên, xét thấy yêu cầu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.
Về án phí:
Chị Lê Thị Hồng Ch phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V được chấp nhận toàn bộ nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điều 357 Bộ luật dân sự
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ L V.
Buộc chị Lê Thị Hồng Ch có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần BĐ LV số tiền vay còn nợ vốn gốc là 53.177.000 đồng (Năm mươi ba triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 27/4/2022 là 31.998.000 đồng (Ba mươi mốt triệu chín trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/4/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2/ Về án phí:
- Chị Lê Thị Hồng Ch nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.258.750 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
- Hoàn lại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B Đ LV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.009.000 đồng (Hai triệu không trăm lẻ chín nghìn đồng) theo biên lai số 0006626 ngày 21/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TXGC; - C.C THADS TXGC; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU |