vanban.org

Bản án 44/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tà C và chị Hoàng Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Tà C và chị Hoàng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và STT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tà C và chị Hoàng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Tà C; Sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh H

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T; Sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tà C và chị Hoàng Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Tà C và chị Hoàng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Giao cháu Đặng Phương N sinh ngày 24/6/2005 cho anh Đặng Tà C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Giao cháu Đặng Thị N sinh ngày 25/6/2006 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về sự thỏa thuận khác: Ghi nhận sự thỏa thuận của Anh C, Chị T: Anh Đặng Tà C có trách nhiệm hỗ trợ cho chị Hoàng Thị T số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn trả tiền vào ngày 24/11/2021, Chị T là người trực tiếp nhận tiền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bị đơn chị Hoàng Thị T với nguyên đơn anh Đặng Tà C về việc yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng.

4. Về án phí: Anh Đặng Tà C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Anh C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 11 tháng 5 năm 2021 theo biên lai số 04489. Trả lại cho Anh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.

Trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền 6.875.000đ (Sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 15 tháng 6 năm 2021 theo biên lai thu số 04402.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản theo quy định của pháp luật. (Đã nộp xong).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ