vanban.org

Bản án 44/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên bố không công nhận ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị H là vợ chồng. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Như, sinh năm 1990; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 09-11-2021
V/v: Không công nhận vợ chồng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoàng Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Võ Thị Trâm;

2/ Bà Nguyễn Thị Ninh Giang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thảo Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh T tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số nhà 147 đường Phạm Văn Đồng (Số cũ 1/9C), khu phố 3, phường Long Hoa, thị xã H, tỉnh T.

2.Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số nhà 147 đường Phạm Văn Đồng (Số cũ 1/9C), khu phố 3, phường Long Hoa, thị xã H, tỉnh T.

Ông M và bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 7 năm 2021 và lời khai của ông Nguyễn Văn M thể hiện như sau:

Ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị H tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 1989 có tổ chức lễ tuyên bố gia đình hai bên nhưng không đăng ký kết hôn. Ông bà sống chung hạnh phúc đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình của ông bà không còn hòa hợp nên cuộc sống thường xuyên xảy ra bất hòa. Ông bà đã không còn quan tâm nhau từ năm 2020. Xét thấy cuộc sống chung không có hạnh phúc nên ông M yêu cầu được ly hôn với bà H.

Về con chung: Ông bà chung sống có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Như, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Huỳnh Giao, sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Huỳnh Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà thống nhất như lời trình bày của ông M. Ông bà sống chung hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông bà bất đồng quan điểm, tính tình không còn hòa hợp nên cuộc sống thường xuyên xảy bất hòa và không còn hạnh phúc. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên bà H cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông bà chung sống có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Như, sinh năm 1990; Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Huỳnh Giao, sinh năm 2000. Các con đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, ông M và bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận ông M và bà H là vợ chồng; Các con đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ông bà không yêu cầu giải quyết; Tính án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông M và bà H là nguyên đơn và bị đơn trong vụ án có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông M và bà H.

Về hôn nhân: Ông M và bà H chung sống từ năm 1989 không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, việc chung sống của ông bà không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Các con chung của ông bà đã trưởng thành có khả năng tự lao động sinh sống được nên ông bà không yêu cầu giải quyết là có căn cứ.

Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều

147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Tuyên bố không công nhận ông Nguyễn Văn M và bà Huỳnh Thị H là vợ chồng.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huỳnh Như, sinh năm 1990;

Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Huỳnh Giao, sinh năm 2000. Ghi nhận ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận ông M và bà H không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0020256 ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh T, ông M đã nộp xong án phí.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh T để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ