- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Vi + Tôn Kiện Hoa"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày 08-4-2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Hồ Điệp
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đăng Khoa
Bà Nguyễn Thị Mai Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thủy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 08 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V; nơi cư trú: Thôn Đoan Xá 3, xã ĐX, huyện KT, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh S,C-H(Tôn Kiện Hoa); nơi cư trú: Lầu 4, số 102, đường CV, tổ 004, phường CH, quận VS, thành phố ĐB, Đài Loan.
Các đương sự đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị V trình bày:
Chị xây dựng gia đình với anh S,C-Htrên cơ sở tự nguyện của hai bên và có đăng ký kết hôn tại UBND huyện KT, thành phố Hải Phòng vào ngày 16/12/2016. Quá trình chung sống của chồng hạnh phúc với nhau được khoảng 1 năm, đến tháng 12 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do sau khi kết hôn anh S,C-Htrở về Đài Loan sinh sống, còn chị Vi ở Việt Nam. Vợ chồng chỉ gọi điện hỏi thăm nhau qua điện thoại, anh S,C-Hkhông có khả năng bảo lãnh cho chị sang Đài Loan để vợ chồng đoàn tụ và không có điều kiện về Việt Nam thăm chị. Chính vì sự xa cách nên vợ chồng không còn tình cảm. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ nên chị đề nghị TAND thành phố Hải Phòng cho chị được ly hôn với anh Sun, Chien – Hua.
Về con chung, tài sản chung: Vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin ly hôn, đơn xin xét xử vắng mặt tại tòa của anh S,C-Htrình bày:
Anh thống nhất với chị Nguyễn Thị V về quá trình kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Anh xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể đoàn tụ đề nghị Toà án giải quyết cho anh và chị Nguyễn Thị V được ly hôn với nhau.
Về con chung, tài sản chung: Anh thống nhất với chị Vi về con chung và tài sản chung như trên chị Vi đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời khai của đương sự tại phiên tòa, xét thấy:
Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc ly hôn. Bị đơn anh S,C-Hlà người nước ngoài và hiện đang sinh sống Lãnh thổ Đài Loan, nguyên đơn chị Nguyễn Thị V sinh sống tại thành phố Hải Phòng, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về việc vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị V và anh S,C-Hvắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện: Chị Nguyễn Thị V và anh S,C-Hkết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND huyện KT vào ngày 16/12/2016 theo quy định tại Điều 8; Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng được chị Vi và anh S,C-Hxác nhận không còn tình cảm, vợ chồng không thể đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị Vi và anh S,C-Hlà tự nguyện, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị V.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh S,C-Hđều xác nhận không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh S,C-Hđều xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Sun, Chien – Hua.
2. Về con chung, tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh S,C-Hkhông có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghin đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án
̀ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghin đồng ) theo Biên lai số
̀ 0019235 ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị V đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Anh S,C-H(vắng mặt) được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Chị Nguyễn Thị V (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - UBND huyện KT, thành phố Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, HS. người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Thành Biên Trần Đăng Khoa | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Hồ Điệp Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Tuyến |