- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Bùi Thị Th-Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn P .
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2021 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đoàn Thân;
2. bà Nguyễn Thị Li ên.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Đỗ Tuấ n Anh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
90/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 41/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Bùi Thị T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Văn P , sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 02/6/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là chị Bùi Thị T trình bày: Chị v à anh Nguyễn Văn P tự nguyện t ìm hiểu và kết hôn, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 09/9/1984. Vợ chồng chung sống
đư ợc một thời gian ngắn
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ c hồng bất đồng về quan điểm sống
, anh Phi thư ờng xuy ên rư ợu chè và đánh đập ch ị . Chị T và anh P đã sống ly thân từ đầu năm 2016 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Tháng 3 năm 2021 chị Th đã nộp đơn khởi kiện đề nghị T òa án nhân dân huyện H à Trung giải quyết ly hôn nhưng v ì muốn cho anh P có cơ h ội sửa chữa n
ên chị T đã rút đơn kh ởi kiện . Tòa án nhân dân huyện H à Trung đã ra quyết định đ ình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
12/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09/4/2021. Tuy nhiên, anh P vẫn không hề thay đổi , tình cảm vợ ch ồng vẫn không thể h àn gắn đ ư ợc , xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị T đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Nguyễn Văn P .
Về con chung : Chị T khai, vợ chồng c 04 con chung, các cháu tên là Nguyễn Văn Q, sinh ngày 16/6/1984, cháu Nguyễn Văn Th , sinh ngày 02/6/1987, cháu Nguyễn Văn A, sinh ngày 10/5/1990 và cháu Nguyễn Văn D , sinh ngày 06/5/1993, hiện cả bốn cháu Q, Th, A, D đã thành niên nên chị T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Về t ài sản: Chị Bùi Thị T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập
anh Nguyễn Văn P nhiều lần đến To à án để viết bản tự
khai nhưng anh P không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh Phi.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện. Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết
, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dâ
n sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị T đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với
anh P là phù hợp với quy định tại Điều 56
Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Văn P đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh P không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh P cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt , vì vậy Hội đồng xét xử quyế t định xét xử vắng mặt
anh P là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn P kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sốngh òa thuận, hạnh phúc đư ợc một thời gian ngắn
thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị T, nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống
, anh P thư ờng xuyên rư ợu ch è và đánh đập, mắng chửi chị
dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ
năm 2016 cho đến nay . Kết quả xác minh ngày 20/8/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy , quá trình chung sống chị T và anh P xảy ra nhiều mâu thuẫn do anh P thư ờng xuy ên rư ợu ch è, vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau. C hính quyền địa ph ương đ ã hòa giải nhiều lần nh ưng v ẫn không có kết quả.
Như v ậy, đời sống chung vợ chồng giữa chị T và anh P luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột.
Một thời gian dàivợ chồng sống ly thân
và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ
đời sống chung giữa chị T và anh P đã thật sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ
ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn với anh P là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị Bùi Thị T khai, vợ chồng có 04 con chung, các cháu tên là Nguyễn Văn Q , sinh ngày 16/6/1984, cháu Nguyễn Văn Th , sinh ngày 02/6/1987, cháu Nguyễn Văn A , sinh ngày 10/5/1990 và cháu Nguyễn Văn D , sinh ngày 06/5/1993, Chị T cũng xuất tr ình cho Tòa án giấy khai sinh của các cháu thể hiện các cháu Q, Th, A, D đã thành niên. Nay chị T không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét.
[4]. Về t ài sản: Chị Bùi Thị T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Bùi Thị T phải chị u án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn P .
2. Về án phí: Chị Bùi Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 383 ngày 21/7/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày, kể từ ng ày tuyên án, anh P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày, kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự c ó quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hươ ng |