vanban.org

Bản án 44/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Bồ Thị Bích L đối với anh Nguy n Ng c Na. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự n m; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự n m; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BB
TÆNH BÌNH THUAÄN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 14/12/2021
V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi
con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB

TỈNH BT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Tuấn A

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tr n Ng c Đ

2. Ông Bá Đình T

- Thư ký phiên tòa: Ông Bá V n N - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Như Th - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 12 n m 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện BB xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 n m 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/10/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/11/2021, đối với các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bồ Thị Bích L, sinh n m 1992.

Địa chỉ: Ấp 1, phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Nguy n Ng c Na, sinh n m 1993.

Địa chỉ: Thôn HT, xã HN, huyện BB, tỉnh BT.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NOÄI DUNG VUÏ AÙN:

* Nguyên đơn chị Bồ Thị Bích L trình bày: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, chị và anh Nguy n Ng c Na đ ng ký kế hôn tại UBND phường Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vào ngày 12/5/2016. Thời gian đ u chung sống hạnh phúc và có chung với nhau một đ a con tên Nguy n Thảo Ng sinh ngày 21/8/2016), nhưng sau đó hai v chồng phát sinh mâu thu n, không thể hàn gắn đư c. Nguyên nhân mâu thu n là do v chồng bất đồng quan điểm sống và nhiều vấn đề khác khiến cho mục đích hôn nhân không đạt đư c nên v chồng đã ly thân, không còn ai quan tâm đến ai n a.

Nay xét thấy, tình cảm v chồng không còn, chị làm đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu c u đư c ly hôn với anh Nguy n Ng c Na.

- Về con chung: Yêu c u tiếp tục nuôi con chung tên Nguy n Thảo Ng sinh ngày 21/8/2016) và không yêu c u anh Nguy n Ng c Na cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguy n Ng c Na, Tòa án đã nhiều l n tống đạt giải triệu tập đến Tòa án làm việc và Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh Na cố tình không đến nên Tòa án không thể lấy lời khai và tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c.

Tại phiên tòa hôm nay, kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn, cho chị Bồ Thị Bích L đư c ly hôn với anh Nguy n Ng c Na.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguy n Thảo Ng sinh ngày 21/8/2016) cho chị Bồ Thị Bích L tiếp tục nuôi dư ng.

- Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên tòa chị Bồ Thị Bích L không yêu c u anh Nguy n Ng c Na cấp dư ng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

NH N NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu c u và ý kiến của đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh Nguy n Ng c Na đến Tòa án để lấy lời khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh Nam không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy lời khai c ng như không tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c, nên đưa vụ án ra xét xử là phù h p với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Nguy n Ng c Na đã đư c triệu tập h p lệ đến l n th hai nhưng v n cố tình vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là phù h p với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Bồ Thị Bích L v n gi nguyên yêu c u đư c ly hôn với anh Nguy n Ng c Na; Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thu n v chồng gi a chị L và anh Na đã tr m tr ng, không thể hàn gắn đư c. Cụ thể là: T khi hai v chồng xãy ra mâu thu n bất đồng ý kiến cho đến nay, anh Na và chị L không còn quan tâm, ch m sóc l n nhau. Mặt khác, quá trình xác minh, thu thập ch ng c , hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay, anh Nguy n Ng c Na không đến Tòa án để làm việc, điều này ch ng tỏ anh Na thiếu thiện chí và không mong muốn hàn gắn tình cảm v chồng, không còn tha thiết với cuộc sống hôn nhân với chị Bồ Thị Bích L. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Bồ Thị Bích L, như ý kiến của Kiểm sát viên là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014. Điều này c ng phù h p với ý kiến của chính quyền địa phương, thể hiện tại buổi làm việc ngày 18/8/2021.

[3] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

- Về nuôi con: Tại phiên tòa hôm nay chị Bồ Thị Bích L yêu c u đư c tiếp tục nuôi con chung tên Nguy n Thảo Ng, sinh ngày 21/8/2016. Đối với yêu c u này, Hội đồng xét xử nhận thấy: T khi v chồng chị Li u, anh Nam sống ly thân đến nay, chị L là người trực tiếp nuôi con, v n đảm bảo cho con có cuộc sống phát triển bình thường về thể chất c ng như về mặt tinh th n. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con cho chị L đư c tiếp tục nuôi dư ng là đúng với quy định của pháp luật.

- Về cấp dư ng nuôi con: Chị Bồ Thị Bích L không yêu c u anh Nguy n Ng c Na cấp dư ng nuôi con, xét thấy việc chị L không yêu c u anh Na cấp dư ng nuôi con c ng không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con, vì t khi v chồng chị L, anh Na ly thân đến nay chị L là người trực tiếp nuôi con có cuộc sống phát triển bình thường về thể chất c ng như tinh th n. Vì vậy, Hội đồng xét xử không buộc anh Nam phải cấp dư ng nuôi con. Do t khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, anh Na không đến tòa và c ng không có ý kiến gì về vấn đề cấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không có c n c xem xét. Trường h p sau này các đương sự có yêu c u về cấp dư ng nuôi con thì có quyền khời kiện yêu c u Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do không có ai yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5] Về án phí: Chị Bồ Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT NH:

- C n c vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Bồ Thị Bích L đối với anh Nguy n Ng c Na.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

- Về nuôi con: Giao con chung tên Nguy n Thảo Ng, sinh ngày 21/8/2016 cho chị Bồ Thị Bích L tiếp tục nuôi dư ng.

Không ai đư c cản trở quyền, nghĩa vụ đi lại th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của anh Nguy n Ng c Na.

- Về cấp dư ng nuôi con: Do đương sự không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Chị Bồ Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đư c khấu tr vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001100 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình, chị Bồ Thị Bích L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm nên không phải nộp n a.

Anh Nguy n Ng c Na không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án 14/12/2021).

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ