vanban.org

Bản án 44/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ giữa chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn C là vợ chồng.

Về con chung: Cháu Phạm Thị Tú A, sinh ngày 8-3-1996 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 23-11-1997. Hai cháu đã trưởng thành và có khả năng tự lao động sinh sống được, anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung: Chị H và anh C không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ giữa chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn C là vợ chồng.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DÂU
TỈNH TÂY NINH
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2021/HNGĐ-ST
Ngày 31 - 5 - 2021
V/v “ Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ninh

2. Bà Trần Thị Thúy

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1976. (Vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ 30, ấp N, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1970. (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp M, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai của chị H trình bày: Chị và anh C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1994, không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh C không lo làm ăn không quan tâm đến gia đình, từ đó chị và anh C ly thân luôn cho đến nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh C.

Về con chung: Chị và anh C chung sống có 02 con chung, cháu Phạm Thị Tú A, sinh ngày 8-3-1996 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 23-11-1997. Hai cháu đã trưởng thành và có khả năng tự lao động sinh sống được nên chị không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Tại văn bản làm việc ngày 04-5-2021 anh C đồng ý ly hôn với chị H, con chung anh không yêu cầu giải quyết vì hai cháu A và cháu T đã thanh niên và có khả năng tự lao động và sinh sống được. Về tài sản chung: Anh không yêu cầu giải quyết.Về nợ chung: Không có.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự thủ tục do Bộ lu t Tố tụng dân sự quy định. Chị H và anh C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó đề nghị xét xử vắng mặt chị H và anh C theo Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Do chị H và anh C không đăng ký kết hôn nên không công nh n quan hệ giữa chị H và anh C là vợ chồng; về con chung hai cháu A và cháu T đã thanh niên và có khả năng tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết; về tài sản chung anh chị không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết; nợ chung anh chị khai không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị H và anh C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1994, anh chị không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị không được pháp lu t thừa nh n. Nay chị H có yêu cầu ly hôn mặc dù anh C đồng ý Tòa án cũng không xem xét mâu thuẩn của anh chị để cho hay không cho anh chị ly hôn, mà căn cứ vào khoản 1 Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình không công nh n quan hệ giữa chị H và anh C là vợ chồng.

Về con chung: Anh chị chung sống có 02 con chung là Phạm Thị Tú A, sinh ngày 8-3-1996 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 23-11-1997. Hai cháu đã trưởng thành và có khả năng tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không giải quyết.

Xét đề nghị của đại Viện viện kiểm sát là có căn cứ chấp nh n.

Về án ph : chị Lê Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc Hội; Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 9, Điều 14, 81, 82 và Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án;

1.Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ giữa chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn C là vợ chồng.

2. Về con chung: Cháu Phạm Thị Tú A, sinh ngày 8-3-1996 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 23-11-1997. Hai cháu đã trưởng thành và có khả năng tự lao động sinh sống được, anh chị không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị H và anh C không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị H và anh C khai không có nên không đặt ra giải quyết.

5. Về án ph : Chị H phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012715 ngày 15-01-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu. (chị H đã nộp xong án ph ).

Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ