vanban.org

Bản án 44/2021/DS-ST — Dân sự

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 30/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh;

Tuyên xử: Buộc Ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh phải trả cho Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh số tiền 321.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2021/DS - ST
Ngày: 30 - 9 - 2021.
“V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phá n – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Kim Triều

Cá c Hội thẩm nhân dân:1. Ông Nguyễn Văn Thành

2. Ông Đặng Văn Dúng

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Nhả – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số: 156/2021/TLST – DS, ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số : 130/2021/QĐXXST- DS ngày 14 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Minh D – Giám đốc (vắng mặt)

Trụ sở: ấp Bến Có, xã N - H, huyện Ch - Th, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Việt V – chức vụ trưởng phòng tổ chức – hành chính, theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2021. (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khóm C, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 01 năm 2021, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay đại diện Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh ông Đỗ Việt V trình bày: Căn cứ Quyết định số 02.QĐ-BVSN ngày 03/2/2020 của Giám đốc Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu in ấn, mua sắm văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, vật tư văn phòng sử dụng tại Bệnh viện Sản – Nhi năm 2019, vào ngày 10/2/2020 Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh và ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh có ký kết hợp đồng số 01/HĐKT.2020 để cung cấp hàng hóa với tổng giá trị hợp đồng là 2.140.000.000 đồng. Bệnh viện Sản – Nhi đã chuyển số tiền tạm ứng 30% giá trị trúng thầu với số tiền là 642.000.000 đồng cho ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh, theo thỏa thuận tiền tạm ứng sẽ chia làm 02 lần để khấu trừ, lần 01 giao 50% số lượng các mặt hàng theo gói thầu và toàn bộ mặt hàng của in ấn phẩm, lần 02 sẽ giao vào 06 tháng sau khi đã giao hàng đợt 01 hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư. Vào khoảng tháng 06/2020 Doanh nghiệp tư nhân Ng Kh đã giao 50% số lượng các mặt hàng theo gói thầu nhưng phần in ấn phẩm vẫn chưa giao, ngày 21/7/2020 Bệnh viện Sản – Nhi đã chuyển số tiền 383.352.957 đồng cho Doanh nghiệp tư nhân Ng Kh tổng giá trị hóa đơn là 704.352.957 đồng nhưng trừ 50% số tiền tạm ứng là 321.000.000 đồng. Cho đến nay Doanh nghiệp tư nhân Ng Kh vẫn chưa giao số lượng hàng hóa còn lại theo hợp đồng nêu trên.

Nay Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh yêu cầu ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh trả cho Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh 50% giá trị tạm ứng với số tiền 321.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu đồng) 01 lần trong thời gian 01 tháng.

- Bị đơn ông Trần Huy C vắng mặt, nhưng tại bản khai trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của phía nguyên đơn Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh về thời gian kí kết hợp đồng in ấn, mua sắm văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, vật tư văn phòng sử dụng tại Bệnh viện Sản – Nhi. Nay phía nguyên đơn Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh yêu cầu Ông trả số tiền 321.000.000 đồng Ông đồng ý. Tuy nhiên do Doanh nghiệp đang gặp khó khăn do tình hình dịch bệnh, nên ông yêu cầu Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh chấp thuận cho Ông thanh toán số tiền 321.000.000 đồng chia đều số tiền trả thành 04 quí.

Phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát cho rằng việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử về việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự và việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Sau khi phân tích đánh giá các tình tiết của vụ án vị đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 430,434; 436,439 và Điều 440 của Bộ luật dân sự. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh buộc ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh trả cho Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh số tiền 321.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ và vẫn giữ nguyên yêu cầu như trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày của đương sự và được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh có ký kết hợp đồng số 01/HĐKT.2020, vào ngày 10/2/2020 với Ông Trần Huy C – Chủ doang nghiệp tư nhân Ng Kh để cung cấp hàng hóa với tổng giá trị hợp đồng là 2.140.000.000 đồng. Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn ông Trần Huy C có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng đưa vụ án ra xét xử là có căn cứ đúng pháp luật.

Về nội dung vụ án: Xét lời trình bày của các đương sự có trong hồ sơ vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay, thấy đủ căn cứ xác định: vào ngày 10/2/2020 Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh có ký kết hợp đồng số 01/HĐKT.2020, với ông Trần Huy C – Chủ doang nghiệp tư nhân Ng Kh để in ấn, mua sắm văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, vật tư văn phòng sử dụng tại Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh với tổng giá trị hợp đồng là 2.140.000.000 đồng. Sau khi ký hợp đồng Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh có tạm ứng trước cho ông Trần Huy C 30% giá trị hợp đồng với số tiền là 642.000.000 đồng.

Vào khoảng tháng 06/2020 Ông C đã giao 50% số lượng các mặt hàng theo gói thầu với tổng giá trị hóa đơn là 704.352.957 đồng, ngày 21/7/2020 Bệnh viện Sản – Nhi đã chuyển số tiền 383.352.957 đồng cho Doanh nghiệp tư nhân Ng Kh và khấu trừ 50% số tiền tạm ứng là 321.000.000 đồng vào hóa đơn.

Sau khi cung cấp được 50% giá trị hợp đồng thì ông Trần Huy C không tiếp tục thực hiện cung cấp 50% giá trị hàng hóa còn lại theo hợp đồng, nên Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh yêu cầu ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh trả lại số tiền 321.000.000 đồng tạm ứng còn lại.

Xét thấy quá trình hòa giải các bên thống nhất về số tiền đã thanh toán và số tiền tạm ứng còn nợ lại là 321.000.000 đồng, nhưng không thống nhất với nhau về thời gian trả nợ và yêu cầu Tòa án ghi vào biên bản, xét thấy việc trả nợ, thời gian trả như thế nào là thẩm quyền của Cơ quan thi hành án dân sự giải quyết, do đó tại phiên tòa hôm nay không đặt ra xem xét giải quyết. Do các bên đã thống nhất với nhau về số tiền nợ, do đó việc Bệnh viện Sản - Nhi Trà Vinh yêu cầu ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh trả số tiền 321.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh yêu cầu ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh trả số tiền 321.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đối với quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 93; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 430, Điều 434, Điều 436, 439, 440 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh;

Tuyên xử: Buộc Ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh phải trả cho Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh số tiền 321.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Trần Huy C – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ng Kh phải chịu 16.050.000 đồng (Mười sáu triệu không trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh không phải chịu án phí, hoàn trả lại Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh số tiền 8.025.000 đồng (Tám triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0005792, ngày 12/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

Án xử công khai báo cho các đương sự có mặt tại phiên tòa biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 30/9/2021. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ