- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN B-C"
- Tòa quyết gì? C n c vào Điều 56 5 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2019/HNGĐ-ST Ngày: 15-11-2019 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Nguy n Xuân Phong
ng Nguy n V n T n
- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Tr ng Hi u – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Đ Thị B ch Ng c – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 n m 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 n m 2019 về việc: Ly hôn. Theo uy t định ho n phiên tòa số: 26/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 n m 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị B, sinh n m 1996 Địa chỉ: Thôn L, x Lang Th p, huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái có m t
- Bị đơn: Anh Bàn V n C, sinh n m 1993 Địa chỉ: Thôn L, x Lang Th p, huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, iên ản l y l i khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Vi Thị B trình ầy: Tôi và anh C k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện. Đ ng ký ngày 12/12/2013 tại BN x Lang Th p, huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng sống c ng ố m ch ng th i gian đầu hạnh ph c, đ n đầu n m 201 thì v ch ng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do t nh tình v ch ng không h p, thư ng xuyên xảy ra c i chửi nhau. Ch ng tôi đ sống ly thân nhau t tháng 5/201 cho đ n nay. Trong th i gian v ch ng sống ly thân nhau tôi đ về nhà m đ tôi ở x Tân H p, huyện V n Yên sinh sống nên ch ng tôi không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi ly hôn anh C.
* Về con chung: Có 01 cháu: Bàn Thị Huyền T, sinh ngày 28/3/2016. Hiện nay cháu T đang ở c ng tôi. Khi ly hôn tôi nh n nuôi con và không yêu cầu anh C c p dư ng nuôi con.
* Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện V n Yên đ nhiều lần áo g i và gửi Thông áo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh C không có m t theo các gi y t c a Tòa án. Hiện nay h kh u anh C tại thôn L, x Lang Th p, huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái. Những lần Tòa án gửi các gi y t cho anh C, anh Bàn V n L là anh trai c a anh C đ nh n và thông áo cho anh C i t việc Tòa án đang giải quy t việc ly hôn giữa chị B và anh nhưng anh C cố tình trốn tránh không có m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án không thể l y l i khai và hòa giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đư c.
Tại phiên toà sơ th m, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V n Yên phát iểu ý ki n: uá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Th m phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ c a các đương sự đư c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị B đư c ly hôn anh C. p dụng điều 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình xử giao cháu Bàn Thị Huyền T cho chị B nuôi dư ng. Anh C không phải c p dư ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không yêu cầu Tòa án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c th m tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:
1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thu c th m quyền giải quy t c a Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a Tòa án là đ ng th m quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đ triệu t p ị đơn h p lệ lần th hai nhưng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điểm khoản 2 điều 22 B lu t Tố tụng dân sự.
2 Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đ ng tư cách c a ngư i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, ị đơn trong vụ án.
3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị B và anh Bàn uang C k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đ ng ký tại Uỷ an nhân dân x Lang Th p, huyện V n Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 12 tháng 12 n m 2013 là hôn nhân h p pháp. Chị B cho r ng sau khi k t hôn v ch ng sống c ng ố m ch ng th i gian đầu hạnh ph c, đ n đầu n m 201 thì v ch ng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do t nh tình v ch ng không h p, thư ng xuyên xảy ra c i chửi nhau. Anh chị đ sống ly thân nhau t tháng 5/201 cho đ n nay. Trong th i gian v ch ng sống ly thân nhau chị B đ về nhà m đ ở x Tân H p, huyện V n Yên sinh sống nên v ch ng không ai quan tâm đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng không còn. Chị B xin ly hôn anh C là có c n c .
Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
C n c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, l i trình ầy c a đương sự, phát iểu c a Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đ xác định mâu thu n v ch ng xảy ra hiện nay chị B và anh C đ sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai cả. T đó có c n c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị B và anh C đ thực sự trầm tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì v y cần áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình n m 2014 để xử cho chị B đư c ly hôn anh C là có c n c .
Về con chung: Có 01 cháu: Bàn Thị Huyền T sinh ngày 28/3/2016. Hiện nay cháu T đang ở c ng chị B. Để đảm ảo quyền l i m i m t cho cháu T đư c n định, đầy đ . o v y cần giao cháu T cho chị B nuôi dư ng. Anh C không phải c p dư ng nuôi con là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về án ph : Chị B phải chịu án ph dân sự sơ th m theo quy định pháp lu t.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào Điều 56 5 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình.
C n c khoản 4 điều 14 điểm khoản 2 Điều 22 2 1 2 3 B lu t Tố tụng dân sự.
C n c vào điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quy t 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 c a y an Thư ng vụ uốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vi Thị B đư c ly hôn anh Bàn V n C.
2. Về nuôi con chung: Xử giao cháu Bàn Thị Huyền T sinh ngày 28/3/2016 cho chị Vi Thị B trực ti p ch m nom, nuôi dư ng, giáo dục. Anh Bàn V n C không phải c p dư ng nuôi con.
Sau khi ly hôn ngư i không trực ti p nuôi con có quyền th m con không ai đư c ng n cản.
3. Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
4. Về án ph : Chị Vi Thị B phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ th m nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án ph đ n p theo iên lai số: AA/201 /000149 ngày 26/8/2019 tại Thi hành án dân sự huyện V n Yên. Xác nh n chị B đ n p đ án ph dân sự sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Vi Thị B đư c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Anh Bàn V n C v ng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái - VKSN huyện V n Yên - Chi cục THA S huyện V n Yên - Các đương sự - BN x L; - Lưu HS-T Đ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ T A PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |