- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ Thạnh - Nga"
- Tòa quyết gì? [1] V quan hệ h n nhân:
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21/10/2019. V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG- TỈNH THÁI BÌNH.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tiến Hưng.
-Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đinh Cự và bà Nguyễn Thị Vĩnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thuận Yến – Thư kí Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Bà lại Thị Giang -Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2019 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2019/QĐXX-ST ngày 04/10/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Phí Văn Th, sinh năm 1969
Trú tại: Thôn Trưng Trắc B xã Đông Á, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
* Bị đơn: Tống Thị Hồng Ng, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn Thượng P, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
( Đều có mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Th v ị đơn chị Ng đ u tr nh y:
Anh Th và chị Ng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình ngày 20/4/2015 .
Theo đơn khởi kiện ng y 30/7/2019 v các lời khai tại To án, Nguyên đơn anh Th trình bày:
Vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuân là do chị Ng không biết tính toán, làm ăn kinh tế. Mặt khác chị Ng không chịu làm lụng bất công việc gì. Do đó vợ chồng thường sảy ra cãi nhau. Anh sinh ra chán nản, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm đến nhau. Chị Ng cũng chán nản đã cùng con về nhà chị Ng sinh sống từ năm 2016 cho đến nay.
Nay anh Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn anh xin được li hôn chị Ng.
+ Bị đơn chị Ng tr nh y:
Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Th luôn đi làm ăn xa, ở nhà chị gái anh Th chửi bới và còn đánh chị, có lần chị phải vào viện điều trị một tuần. Do vậy chị Ng chán nản, chị đã cùng con về nhà chị Ng sinh sống từ năm 2016 cho đến nay. Nay anh Th xin li hôn chị cũng đồng ý.
+ V con chung:
Anh Th và chị Ng có một con chung là Phí Nhật Hoàng L, sinh ngày 08/02/2016 hiện nay cháu L ở với chị Ng. Xin li hôn anh Th và chị Ng đều xin được nuôi con và nếu được nuôi con hai bên đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
V t i s n, c ng s c: Anh Th và chị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên to Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ ng Hưng có quan điểm:
V tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
V nội dung:
Anh Th và chị Ng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng: Là do chị Ng là người chậm chạp không biết tính toán, làm ăn kinh tế. Mọi việc đều do anh Th chịu trách nhiệm. Từ đó vợ chồng tình cảm lạnh nhạt, chị Ng chán nản, chị đã cùng con về nhà chị Ng sinh sống từ năm 2016 cho đến nay.
Xét thấy anh Th và chị Ng mâu thuẫn đã lâu, hạnh phúc hôn nhân không đạt được.Tại phiên toà chị Ng cũng thuận tình li hôn vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Th. Xử cho anh Th được li hôn chị Ng .
V con chung:
Chị Ng chi thu nhập từ nghề làm ruộng song chị Ng có sự hỗ trợ của gia đình. Từ khi cháu L ở với chị Ng, chị Ng vẫn nuôi dưỡng và cho cháu đi học bình thường. Hiện nay cháu L lại còn rất nhỏ. Để đảm bảo cuộc sống ổn định của chúa L. Do đó chấp nhận nguyện vọng của xin nuôi con của chị Ng và chấp nhận sự tự nguyện của chị Ng không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con.
V quan hệ t i s n, c ng s c:
Anh Phí Văn Th và chị Tống Thị Hồng Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Th phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
I/ V tố tụng:
Anh Phí Văn Thvà chị Tống Thị Hồng Ng đều trú tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình . Do đó vụ an thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân huyên Đông Hưng.
II/ V nội dung:
V quan hệ h n nhân:
Anh Phí Văn Thvà chị Tống Thị Hồng Ng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng:
Là do anh Th luôn phải đi làm ăn xa, chị Ng lại là người chậm chạp, không quán xuyến công việc gia đình từ những việc nhỏ nhất và chị Ng cũng không làm ra kinh tế. Mọi thứ trong nhà anh Th phải lo toan, anh Th sinh ra chán nản, dẫn đến tình camrt vợ chồng lạnh nhạt. Mặt khác chị gái anh Th và chị Ng thường sảy ra cãi nhau, thậm chí còn đánh chị Ng. Do đó chị Ng đã bỏ về nhà bố, mẹ đẻ để ở từ năm 2016 đến nay. Nay anh Th chị Ng đều thuận tình li hôn.
Xét thấy vợ chồng anh Th, chị Ng mâu thuẫn từ năm 2016 đến nay nhưng hai bên không có biện pháp khắc phục, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Tại phiên toà chị Ng và anh Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn anh, chị đều đồng ý thuận tình li hôn. Xét thấy việc thuận tình li hôn của anh Th, chị Ng là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, Toà án chấp nhận sự thuận tình li hôn của anh Th và chị Ng .
V con chung:
Chị Ng và anh Th có một chung từ khi chị Ng bỏ về nhà mẹ đẻ ở đã mang theo cháu L để nuôi từ đó đến nay. Li hôn anh Th và chị Ng đều xin nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Xét về điều kiện nuôi con :
Anh nghề xây lắp thu nhập khoảng 9.000.000đ/ tháng nhưng anh thường xuyên xa nhà do đó không có điều kiện chăm sóc con.
Đối với chị Ng chỉ có thu nhập từ nghề làm ruộng song chị Ng có sự hỗ trợ của gia đình. Từ khi cháu L ở với chị Ng, chị Ng vẫn nuôi dưỡng và cho cháu đi học bình thường. Hiện nay cháu L lại còn rất nhỏ. Để đảm bảo cuộc sống ổn định của cháu L. Do đó chấp nhận nguyện vọng của xin nuôi con của chị Ng và chấp nhận sự tự nguyện của chị Ng không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con.
V quan hệ t i s n, c ng s c:
Anh Phí Văn Th và chị Tống Thị Hồng Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V án phí: Anh Th phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000đ.
V quy n kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 53 Khoản 1 Điều 56, Điều 81;82;83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1] V quan hệ h n nhân:
Xử công nhân sự thuận tình li hôn giữa Anh Phí Văn Th và chị Tống Thị Hồng Ng .
[2] V quan hệ con chung:
Xử: Giao cho chị Tống Thị Hồng Ng là người trược tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phí Nhật Hoàng L, sinh ngày 08/02/2016. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Ng không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Th có quyền đi lại chăm sóc con chung.
[3] V quan hệ t i s n, c ng s c.
Anh Th và chị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] V án phí:
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Phí Văn Th phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ anh Th đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 8161000 ngày 30/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành khoản thi hành án phí.
[5] V quy n kháng cáo: Báo cho các đương sự biết, các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Bùi Tiến Hưng |