- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 12 - 2019. Về việc tranh chấp: Xin ly hôn. - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ. Các"Hội"thẩm nhân"dân: 1. Ông Nguyễn Bảo Toàn; 2. Bà Trần Thị Minh Tâm. Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. tòa: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên. thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 287/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXX- ST ngày 22 tháng 11 năm 2019; giữa các đương sự: thành phố T, tỉnh Phú Yên – Vắng"mặt,"có"đơn"xin"vắng"mặt." tỉnh Phú Yên – Vắng"mặt." ! |
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
*"Nguyên"đơn"chị"T"trình"bày:"
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào
năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T, anh M sống hạnh phúc một thời gian rất ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp tính, thường xuyên cãi vã, có lúc đánh nhau. Từ cuối năm 2016, chị T bỏ về phía chị ở phường P, thành phố T sống, từ đó hai bên không ai còn quan tâm đến ai. Nay, chị T nhận thấy tình cảm đã hết nên xin ly hôn anh M.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là D – sinh ngày 16/12/2016. Từ
khi sinh ra đến nay, cháu D do chị T nuôi dưỡng. Chị T yêu cầu tiếp tục nuôi con, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
*"Bị"đơn"anh"M đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên
Toà án nhân dân huyện Đông Hòa không tiến hành hoà giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ
án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin
ly hôn của chị T; giao con chung tên D cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con; đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản nên không xét; nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn chị T có đơn xin vắng mặt. Bị đơn anh M đã được triệu tập
hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Như vậy, căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh M.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Chị T và anh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 19 tháng 10 năm 2016 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh M, chị T có mâu thuẫn, thường
xuyên cãi vã và tự xa nhau từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh M đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T: Chị T được ly hôn anh M.
[3] Về con chung:
Xét con chung D từ khi sinh ra đến nay do chị T nuôi dưỡng, đã quen
sống cùng chị T. Do đó, để cháu D phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị T: Giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung D.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T là thợ may, có thu nhập ổn định, đủ khả
năng nuôi con và chị T không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng nuôi con nên không buộc anh M phải cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn: 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)."
Vì"các"lẽ"trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82,
83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!
1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị T: Chị T được ly hôn
anh M.
2. Con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên D – sinh
ngày 16/12/2016.
Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn: 300.000đ
(Ba"trăm"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba"trăm"nghìn" đồng)" tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại phiếu thu số 0014185 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm."
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
!!!!!!!!!TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận: -!TAND, VKSND tỉnh Phú Yên;! - VKSND, T.H.A DS huyện Đông Hòa; - UBND xã H; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Lê!Thanh!Huệ |