vanban.org

Bản án 44/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn THị K xin ly hôn anh Nguyễn Văn H và yêu cầu nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N BB
N B N
N.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44 /2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 25-11-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N BB- N B N

N

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Phương Dung

2. Bà Cao Thị Hồng

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Thư k T a án nhân dân huy n BB.

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà:ông Trần Thông-Ki m sát viên.

Trong ngày 07 tháng 11 năm 2019, tại T a án nhân dân huy n BB xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thư ng vụ án thụ l số: 190/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:44/QĐXX-ST ngày 18tháng 10 năm 2019 và giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1995(c m t)

HKTT:Thôn Bình Ngh, xã Bình T, huy n BB, tỉnh Bình Th.

Bị đơn:Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991(vắng m t)

HKTT:Thôn Bình Ng, xã Bình T, huy n BB, tỉnh Bình Th

NỘI D NG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị K trình bày:

+Về hôn nhân: Chị K và anh Nguyễn Văn H tự nguy n yêu nhau c tổ chức cưới năm 2012, đăng k kết hôn vào ngày 30 tháng 9 năm 2014 tại UBND xã Bình T, huy n BB, tỉnh Bình Th.Sau khi kết hôn chị Kiều và anh Hiền sống tại nhà mẹ chị K cho ở nh .Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thu n xuất phát từ anh H đi làm thuê cho ngư i ta không về nhà, đi đâu không nói,vợ hỏi thì chưỡi.Ngược lại, anh H ghen chị K vô cớ làm cho mâu thu n vợ chồng trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc. Th i gian gần đây chị phát hi n anh H c sử dụng ma túy, không cùng chị lo cho con nên chị Nguyễn Thị K yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn H

+Về con chung: Chị Nguyễn Thị K anh Nguyễn Văn H có 01 con chung tên Nguyễn Phước V, sinh ngày 27/4/2012. Khi vợ chồng mâu thu n, chị K trực tiếp nuôi con nhưng khi giải quyết h a giải đoàn tụ không thành, anh H giành nuôi con và d n con đi nơi khác sinh sống và con đồng theo anh H nên chị K đồng giao con Nguyễn Phước V cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi, do anh H không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con nên chị K thống nhất.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có gì nên không yêu cầu T a án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:Thống nhất về hôn nhân anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị K c đăng k kết hôn tại UBND xã Bình T vào năm 2014. Vợ chồng sống hạnh phúc nhưng do năm 2018 anh đi làm xa c ghen tuông vô cớ chị K nên vợ chồng xảy ra mâu thu n nhưng anh sẽ khắc phục nhược điểm và c n thương vợ, con nên yêu cầu đoàn tụ, không đồng ly hôn. Con chung đồng trực tiếp nuôi con Nguyễn Phước V, sinh ngày 27/4/2012, không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con và thống nhất không c tài sản chung, nợ chung.

-Tại phiên t a:

Chị Nguyễn Thị K v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn H, thay đổi yêu cầu giành quyền nuôi con Nguyễn Phước V, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.Tài sản chung, nợ chung: không c , không yêu cầu T a án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn H vắng m t tại phiên t a hai lần không c l do và không c kiến gì khác.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n BB phát biểu kiến đối với vụ án: +Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư k phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ l cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định tại các Điều 28, 39,35,68, 195, 196, 175, 208 Bộ luật tố tụng dân sự.

+Vi c chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng từ khi thụ l vụ án cũng như tại phiên t a đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng qui định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự,

+Về th i hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

+Về vi c giải quyết vụ án:Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chị Nguyễn Thị K được ly hôn anh Nguyễn Văn H.Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phước V, sinh ngày 27/4/2012 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng.Anh H không cấp dưỡng tiền nuôi con do chị K không yêu cầu.

-Tài sản chung và nợ chung: Do chị K và anh H đều khai không c , không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

N N ĐỊN CỦA ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,Tòa án nhận định:

[1]Về tố tụng:Căn cứ vào tài li u yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn xin ly hôn anh Nguyễn Văn H thuộc trư ng hợp tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự,T a án nhân dân huy n BB thụ l là đúng thẩm quyền.Tại phiên t a anh Nguyễn Văn H vắng m t nên Hội đồng xét xử xử vắng m t anh H là đúng quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự

[2]Về quan h hôn nhân:Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn H được xác lập trên cơ sở tự nguy n và c đăng k kết hôn vào ngày 30/9/2014 tại UBND xã Bình T nên hôn nhân giữa chị K và anh H là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy, vợ chồng phải c nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, quan tâm, chia sẻ và tôn trọng giữ gìn, bảo v danh dự, nhân phẩm cho nhau được quy định tại Điều 19 và Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình nhưng anh Nguyễn Văn H đi làm không về nhà, đi đâu, làm gì không muốn vợ cùng quan tâm, chia sẻ, ngược lại vợ quan tâm anh kh chịu chưỡi bới xúc phạm và không tin tưởng và ghen tuông vô cớ làm cho mâu thu n vợ chồng trầm trọng. Anh H yêu cầu vợ chồng đoàn tụ, anh khắc phục tính ghen tuông nhưng lại không cùng nhau tiếp tục chung sống xây dựng gia đình hạnh phúc mà bỏ đi sống riêng nơi khác, sử dụng ma túy, khi trở về nhà c những l i lẽ đe dọa và không tôn trọng nhau làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xét thấy c căn cứ chấp nhận chị Nguyễn Thị K được ly hôn anh Nguyễn Văn H được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3]Về con chung: Nguyễn Phước V, sinh ngày 27/4/2012, chị Nguyễn Thị K yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nhưng tại h a giải ngày 13/9/2019 chị K thay đổi yêu cầu đồng giao con chung Nguyễn Phước V cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chị K không cấp dưỡng nuôi con được anh H và con Nguyễn Phước V đồng nhưng sau khi anh H đưa con đi không chăm s c con, bỏ m t nên chị K đưa con về chăm s c đến nay và cháu V cũng c nguy n vọng không muốn anh H trực tiếp chăm s c tại biên bản lấy l i khai ngày 03/10/2019.Xét yêu cầu nuôi con của chị K là c căn cứ chấp nhận vì chị K đã c thay đổi giao quyền nuôi con cho anh H chăm s c nhưng anh không chăm s c con mà bỏ m t nên cháu V đã không muốn tiếp tục cho cha trực tiếp nuôi dưỡng, hi n nay chị K đã và đang nuôi con và nguy n vọng của cháu V cũng muốn trực tiếp sống chung cùng chị K.Hội đồng xét xử thấy cần đảm bảo quyền lợi mọi m t của con và xem xét nguy n vọng của con nên giao con chung Nguyễn Phước V cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp qui định pháp luật tại Điều 81,Điều 82 Luật hôn nhân gia đình.Do chị K không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4]Về tài sản và nợ chung:Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn H trình bày thống nhất không c tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5]Về án phí: Chị Nguyễn Thị K chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên

Q Ế ĐỊN

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử: +Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị K được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

+ Về con chung:Giao con chung Nguyễn Phước V, sinh ngày 27/4/2012 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng.Anh Nguyễn Văn H không cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung.

+ Án phí: Chị Nguyễn Thị K phải nộp 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0016326 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n B B.Chị K đã nộp đủ.

+ Quyền kháng cáo:Án xử công khai sơ thẩm, c m t chị Nguyễn Thị K c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.Vắng m t anh Nguyễn Văn H c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày bản án tống đạt ho c niêm yết hợp l . Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huy n BB.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đương sự

- UBND xã Bình T

- Lưu HSVA

Lê hị hanh hảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. M u bản án sơ thẩm kèm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng d n cụ thể về vi c sử dụng m u bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huy n Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đ (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi k hi u loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân bi t vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi trích yếu quan h tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng d n tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngư i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm ngư i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì bỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c ” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử (ví dụ: Thẩm phán: Nguyễn Văn A). Cần chú là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân. (7) Trong trư ng hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại...). Trong trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì c thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 03, 04 và 05 tháng 3...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm ....); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm...). (8) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” bằng chữ “kín”. (9) Tùy theo vụ án mà ghi “thông thư ng” hay “rút gọn”. (10) Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ). (11) Ghi như hướng d n tại điểm (4). (12) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là ngư i chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đ . (13) Chỉ ghi khi c ngư i đại di n hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại di n theo pháp luật hay là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ngư i đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ngư i đ với nguyên đơn; nếu là ngư i đại di n theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ngư i đại di n theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (14) Chỉ ghi khi c ngư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu c nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (15) và (18) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (12). (16) và (19) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng d n tại điểm (14). (21) và (22) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm vi c (nếu không c nơi làm vi c thì ghi địa chỉ cư trú). (23) Ghi họ tên của Thư k phiên t a và tên của Toà án, nơi Thư k phiên t a công tác như hướng d n tại điểm (1). (24) Nếu c Vi n kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng d n tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n kiểm sát nhân dân”. (25) Ghi quan h được xác lập giữa các đương sự d n đến c tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ngư i khởi ki n yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu c ) và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú không mô tả diễn biến sự vi c theo l i trình bày của các đương sự). Ví dụ 1: Trong đơn khởi ki n ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu c )), nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... c giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hi n hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn: (các yêu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... (ho c tại văn bản ngày... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu c ) c yêu cầu độc lập, đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi ki n (đơn xin ly hôn) ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu c )) nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng k kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung...). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn là... c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (ho c tại phiên toà sơ thẩm) ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu c ) c yêu cầu độc lập, đề nghị (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). (26) Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đương sự, ngư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, kiến của đại di n Vi n kiểm sát (nếu c ). Cần vi n d n điểm, khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tùy từng trư ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án l ho c lẽ công bằng. (27) Ghi căn cứ điểm, khoản, điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định (ví dụ: căn cứ điểm… khoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. khoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,…) (28) Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trư ng hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu c ) theo bản án, quyết định c hi u lực pháp luật nhưng bị hủy.

Cỡ chữ