vanban.org

Bản án 44/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : Không công nhận chị Lê Thị C m T và anh Lê Văn Q là vợ chồng.

Công nhận s thỏa thuận của các đư ng s như sau: Về con chung: Giao cháu Lê Phư ng V, sinh ngày 17-7-2018 cho chị Lê Thị C m T được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Anh Lê Văn Q không ph i cấp dưỡng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm T - Lê Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : Không công nhận chị Lê Thị C m T và anh Lê Văn Q là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 217 Bộ luật T t ng dân s; Điều 218 Bộ luật T t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 44/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 04-6-2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Th nh ph n H i ng ét

th m g m c :

Th m ph n - Ch a ph n a: Bà Lê Thị Vân Quỳnh

C c H h m nh n d n:

Ông Thái Kim Thành

Bà Trần Thị Thúy

- Th

phi n t a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a án nhân dân huy n G ầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện iểm át nhân dân huyện G D u, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Anh Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2019, t i Tr s T a án nhân dân huy n G ầu t

công khai s th m v án th lý s 274/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra t s 33/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, gi a các đư ng s :

- Nguy n đơn: Chị Lê Thị C m T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: ấp C, ã T, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp X, ã T, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khở k ện ghi ngày 11-4-2019 và qua c c lần làm v ệc, nguyên đơn chị L Thị C m T r nh ày: Chị và chồng là anh Lê Văn Q chung s ng với nhau vào năm 2017, hôn nhân t nguy n, có tìm hiểu, có tổ chức cưới nhưng không có đăng ký k t hôn. Ngày cưới gia đình chồng cho chị 01 đôi bông 01 chỉ, 01 sợi dây 02 chỉ tất c vàng 24K, mẹ ruột chị cho 01 dây chuyền 2,5 chỉ vàng 18K, s n trang này hi n mẹ chồng chị là bà Nguyễn Thị G đang gi . Sau cưới vợ chồng chung với gia đình chồng cho đ n khi ly thân.

Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Phư ng V, sinh ngày 17-7-2018, hi n đang s ng với chị.

Về tài s n chung: Vợ chồng có tài s n chung là 03 chỉ vàng 24K n trang ngày cưới gia đình chồng cho, mẹ chồng chị đang gi .

Về tài s n riêng: Mẹ chồng chị đang gi 2,5 chỉ vàng 18K do gia đình chị cho riêng chị trong ngày cưới.

Về nợ chung: Không có.

Vợ chồng chung s ng h nh phúc đ n tháng 7-2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chồng chị không lo cho vợ con, c n ham ch i cờ b c, làm ra bao nhiêu tiêu ài h t bấy nhiêu, chị khuyên chồng chị không nghe mà c n ch i bới chị. Ngoài ra, gi a chị và mẹ chồng không h a thuận do mẹ chồng chị luôn khó khăn và hay ch i bóng gió chị. Chị bỏ về nhà cha mẹ ruột s ng từ tháng 9-2018 đ n nay, lúc đầu chồng chị có đ n thăm, nhưng từ tháng 02-2019 đ n nay thì không đ n n a, vợ chồng cũng không gặp nhau để bàn vi c đoàn t . Nay tình c m vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với chồng chị là anh Q.

Về con chung: Chị yêu cầu được ti p t c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c và không yêu cầu chồng chị có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung: Chị không yêu cầu gi i quy t.

Về tài s n riêng: Theo đ n kh i ki n chị yêu cầu mẹ chồng chị là bà Nguyễn Thị G có nghĩa v tr cho chị 2,5 chỉ vàng 18K. Ngày 14-5-2019, chị rút yêu cầu kh i ki n, chị không yêu cầu T a án gi i quy t s tài s n này.

Về nợ chung: Chị không yêu cầu gi i quy t.

Tạ

n ản lấy lờ kha ngày 07-5-2019, ị đơn anh L Văn Q trình bày: anh chấp nhận theo lời trình bày của vợ anh về thời gian vợ chồng chung s ng, vi c vợ chồng chung s ng không có đăng ký k t hôn và về con chung.

Theo anh vợ chồng chung s ng không có tài s n chung và nợ chung.

Về mâu thuẫn: Gi a vợ chồng không có mâu thuẫn gì, vợ anh cũng không có mâu thuẫn gì với cha mẹ anh. Anh không hiểu lý do t i sao vợ anh đem con về nhà cha mẹ vợ s ng, không nói gì với anh cũng không nói gì với cha mẹ anh. Sau này anh được bi t do gia đình bên vợ mu n vợ anh lấy chồng Trung Qu c nên vợ anh mới ly hôn với anh. Nay vợ anh mu n làm gì thì làm anh không có ý ki n.

N u T a án gi i quy t cho vợ chồng anh ly hôn thì về con chung anh chấp nhận giao vợ anh được ti p t c nuôi con, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh không yêu cầu gi i quy t.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G ầu tham gia phiên t a phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng t nghị án, Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s . Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng t tuyên b không công nhận chị T và anh Q là vợ chồng. Ghi nhận s thỏa thuận của anh chị về con chung, tài s n chung và nợ chung. Đình chỉ yêu cầu kh i ki n của chị T đ i với yêu cầu bà Nguyễn Thị G có nghĩa v tr cho chị tài s n riêng là 2,5 chỉ vàng 18K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên t a và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên t a. Hội đồng t nhận định:

Về thủ t c t t ng:

Theo đ n kh i ki n chị Lê Thị C m T yêu cầu mẹ chồng là bà Nguyễn Thị G có nghĩa v tr cho chị 2,5 chỉ vàng 18K là tài s n riêng của chị được cha mẹ chị cho trong ngày cưới. Ngày 14-5-2019, chị rút yêu cầu kh i ki n. Vì vậy, Hội đồng t không đưa bà G vào tham gia t t ng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan. Đồng thời, đình chỉ yêu cầu kh i ki n của chị T là phù hợp v i các điều 68, 217, 218 và 219 của Bộ luật T t ng dân s .

Nguyên đ n và bị đ n đều có đ n in t vắng mặt. Hội đồng t

vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s t i phiên t a là phù hợp với kho n 1 Điều 228 Bộ luật T t ng dân s .

Về nội dung v án:

Về hôn nhân: chị T và anh Q chung s ng từ năm 2017, trước đó có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký k t hôn. Khi chung s ng anh chị có đủ điều ki n k t hôn, nhưng không đăng ký k t hôn là vi ph m Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của anh chị không được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị T yêu cầu ly hôn, anh Q không có ý ki n về vi c có chấp nhận yêu cầu ly hôn hay không. Trường hợp của anh chị Tòa án không em t mâu thuẫn để chấp nhận vi c ly hôn hay không, mà cần tuyên b không công nhận quan h gi a anh chị là vợ chồng là phù hợp với các điều 14 và 53 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị th ng nhất giao cháu Lê Phư ng V, sinh ngày 17-7-2018 cho chị T được ti p t c nuôi dưỡng, anh Q không ph i cấp dưỡng nuôi con. S thỏa thuận của anh chị phù hợp với quy định t i Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng t ghi nhận.

Về tài s n chung: Chị T trình bày vợ chồng có tài s n chung là n trang ngày cưới, anh Q khai vợ chồng không có tài s n chung. Tuy nhiên, anh chị đều không có yêu cầu nên Hội đồng t không đặt ra gi i quy t.

Về nợ chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

Về án phí: Chị T chịu 300.000 đồng án phí s th m hôn nhân theo quy định t i kho n 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, l phí T a án.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 68, 217, 218, 219 và 228 Bộ luật T t ng dân s ; các điều 9, 14, 53, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, l phí T a án:

1. Tuyên b : Không công nhận chị Lê Thị C m T và anh Lê Văn Q là vợ chồng.

2. Công nhận s thỏa thuận của các đư ng s như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Phư ng V, sinh ngày 17-7-2018 cho chị Lê Thị C m T được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Anh Lê Văn Q không ph i cấp dưỡng nuôi con

Anh Lê Văn Q có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

- Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

3. Đình chỉ yêu cầu kh i ki n của chị Lê Thị C m T đ i với yêu cầu bà Nguyễn Thị G có nghĩa v tr chị 2,5 chỉ vàng 18K. Chị Lê Thị C m T được quyền kh i ki n l i đ i với yêu cầu mà T a án đã đình chỉ.

4. Về án phí hôn nhân gia đình s th m: Chị Lê Thị C m T nộp 300.000 đồng. Ghi nhận chị T đã nộp 675.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu s 0009027 ngày 11-4-2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n G ầu nên được khấu trừ. Chị T được hoàn tr s tiền chênh l ch là 375.000 đồng.

Các đư ng s có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ