- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Le Thi Ngoc T- Đào Th Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 470 và Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI Bản án số: 44/2019/DSST Ngày 26/9/2019. “V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU - TỈNH GIA LAI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bắc.
2. Bà Doãn Thị Lệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Hoàn – Thư ký Tòa án nhân dân phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 140/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2019/QĐXXST-DS ngày 9 tháng 8 năm 2019, Quyết định hoãn phiên Tòa số: 61/2019/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 1, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Bà Đào Thị Ngọc H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn 5 (nay là thôn 3), xã Diên Phú, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2019, bản tự khai và tại phiên tòa bà Lê Thị Ngọc Th trình bày:
Do có quen biết là bạn làm ăn với nhau nên vào ngày 11/8/2016 bà Lê Thị Ngọc Th cho bà Đào Thị Ngọc Hvay với số tiền 60.000.000 đồng, hẹn 01 năm sau sẽ trả nợ. Khi nhận tiền bà Huêi có viết “Giấy nợ”, bà Hđã nhận đủ tiền và ký nhận vào mục “Người vay tiền”, đề ngày 11/8/2016 chứng cứ này bà Thđã cung cấp cho Tòa.
Đến hạn trả nợ bà Thđã đòi nhiều lần nhưng bà Hkhông trả mà cứ khất lần cho đến nay bà Hvẫn không trả nợ cho bà Thanh. Nay bà Thyêu cầu Tòa án buộc bà Hphải trả số tiền nợ là 60.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Đối với bị đơn bà Đào Thị Ngọc Huệ, trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho bà Htheo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà Hkhông đến Toà làm việc nên không có lời khai tại hồ sơ vụ án cũng như lời khai tại phiên tòa.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai:
Về tố tụng: Tòa án đã thực hiện đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Bà Lê Thị Ngọc Th yêu cầu bà Đào Thị Ngọc Hphải trả số tiền nợ là 60.000.000 đồng, bà Thđã cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là hợp pháp nên yêu cầu khởi kiện của bà Thlà có cơ sở đề nghị chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí, nguyên đơn được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả hỏi, tranh luận công khai tại phiên tòa, Tòa án sơ thẩm nhận định như sau:
Về tố tụng: Bà Lê Thị Ngọc Th có đơn yêu cầu tòa án giải quyết “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” với bà Đào Thị Ngọc H là bị đơn có địa chỉ: Thôn 5 (nay là thôn 3), xã Diên Phú, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn là bà Đào Thị Ngọc Hđã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn là bà Lê Thị Ngọc Th yêu cầu bà Đào Thị Ngọc Hphải trả nợ với số tiền là 60.000.000 đồng. Xét thấy hợp đồng dân sự vay tài sản có kỳ hạn giữa bà Thvới bà Hđược thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm pháp luật về hình thức và nội dung nên có giá trị và được pháp luật bảo vệ
Bà Thđã cung cấp 01 chứng cứ là “Giấy nợ” đề ngày 11/8/2016 bà Hvay của bà Thsố tiền 60.000.000 đồng, dưới mục “Người vay tiền ” “vợ” có chữ ký và chữ viết “Đào Thị Ngọc Huệ”. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo trình tự giải quyết vụ án dân sự, nhưng bà Hkhông đến Tòa để trình bày ý kiến, điều này thể hiện bà Hđã từ bỏ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Nên xét thấy yêu khởi kiện của bà Thlà có căn cứ, được chấp nhận.
Về lãi suất không yêu cầu nên không xem xét
2
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của bà Th được chấp nhận nên bà Hphải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Thđược trả lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; Điều 91; Điều 92; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng: Điều 274; Điều 275; Điều 280; Điều 398; Điều 463; Điều 465; Điều 466; Điều 470 và Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ngọc Th.
- Buộc bà Đào Thị Ngọc Hphải trả cho bà Lê Thị Ngọc Th số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
- Buộc bà Đào Thị Ngọc Hphải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho bà Lê Thị Ngọc Th số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001331 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND TP.Pleiku; -Các đương sự. -Chi cục THADS TP. Pleiku; 3 -Lưu hồ sơ vụ án. 4 | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |