- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Tranh chấp tài sản liên quan thi hành án"
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 44/2019/DS-ST. Ngày: 12-4-2019. V/v tranh chấ p liên quan đế n tài sản bị cưỡng chế thi hành án và liên quan đến lố i đi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀ NH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngụy Mộng Cầm.
Ông Phạ m Văn Tư.
- Thư ký phiên tò a : Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tòa án nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Chí Công - Kiể m sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2019 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 23/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấ p liên quan đế n tà i sả n bị cưỡ ng chế thi hà nh á n và liên quan về mở lố i
đi chung”, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số
: 76/2019/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số : 194/2019/QĐST-DS ngà y 18/3/2019, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễ n Văn L, sinh năm 1950, nơi cư trú: Số nhà 240, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, xin vắ ng mặ t.
2. Ông Võ Minh T, sinh năm 1970, nơi cư trú: Số nhà 240, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
3. Ông Nguyễ n Thà nh Đ, sinh năm 1976, nơi cư trú: Số nhà 7H, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
4. Bà Hồ Thị Kim O , sinh năm 1978, nơi cư trú: Số nhà 7F, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
5. Ông Bù i Ngọ c N, sinh năm 1983, nơi cư trú: Số nhà 7K, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
6. Ông Chung Văn H, sinh năm 1965, nơi cư trú: Số nhà 7C, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a cá c ông , bà T, Đ, O, N, H là ông Nguyễn Văn L (Các văn bản ủy quyền cùng ngày 09/4/2018), ông L có đơn xin vắng mặt.
7. Bà Nguyễn Thị Minh T , sinh năm 1972, nơi cư trú : Số nhà 80, đườ ng T , Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Bà Lê Thị Minh S , sinh năm 1968, nơi cư trú: Số nhà 07, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắ ng mặ t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Âu Thị Thúy D , sinh năm 1988, nơi cư trú: Số nhà 07, đườ ng M, Khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
2. Ông Âu Hoà ng P, sinh năm 1989, nơi cư trú: Số nhà 07, đườ ng M, Khóm N, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, xin vắ ng mặ t.
3. Ông Nguyễ n Đì nh C , sinh năm 1965, nơi cư trú: Số nhà 310, ấp V, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
4. Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thà nh phố V.
Đị a chỉ : Số 119, đườ ng T, Phườ ng B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn đề nghị xét xét vắng mặt.
NỘ I DUNG VỤ Á N
Tại đơn khở i kiệ n ngày 25 tháng 11 năm 2017 cùng các lần hòa giải tiếp theo các nguyên đơn trì nh bà y : Năm 2011 các nguyên đơn mỗi người có mua lại của bà Lê Thị Minh S mộ t phầ n đấ t thuộ c thử a số 723; tờ bả n đồ 32; tọa lạc tại Khóm N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Trướ c khi giao dị ch chuyể n nhượ ng bà S có lập cho các nguyên đơn tờ giấy cam kết chừa lối đi ngang 02 mét, dài từ trong ra đến mặt lộ , cho nên năm 2014 các nguyên đơn cùng nhau ra chi phí xây dự ng con đườ ng Bêtông sạ ch, đẹ p.
Tuy nhiên, Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thà nh phố V đến kê biên tài sản của bà S để thi hành án thì kê biên hết phần lối đi của các nguyên đơn
, các nguyên đơn không có lối đi nào khác. Vì vậy, các nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà S phải chừa lố i đi cho cá c hộ như đã cam kế t lú c đầ u khi chuyể n nhượ ng.
Trong cá c lầ n hò a giả i bị đơn vắ ng mặ t. Tuy nhiên, tại đơn xin xét xử vắng mặt bị đơn có trình bày: Bị đơn thừa nhận khi chuyển nhượng đất có cam kế t chừ a cho các hộ một lối đi chung , nhưng khi kê biên tà i sả n để thi hà nh á n thì Chi cụ c Thi hành án dân sự thành phố V kê biên luôn phầ n đấ t chừ a l àm lối đi chung của các nguyên đơn. Nay bị đơn đồ ng ý yêu cầ u củ a cá c nguyên đơn là chừ a lố i đi chung ngang 02 mét, dài từ trong ra đến lộ theo kế t quả đo đạ c.
Các người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa.
Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thà nh phố V có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và không có ý kiế n gì về việ c khở i kiệ n củ a cá c nguyên đơn.
Tại phiên tò a Kiể m sát viên tham gia phiên tò a đề nghị chấ p nhậ n yêu cầ u củ a các nguyên đơn về việc mở lối đi chung, đề nghi cho các nguyên đơn đăng ký quyề n sử dụ ng và không phả i hoà n lạ i giá trị quyề n sử dụ ng đấ t cho bị đơn.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Về tố tụ ng : Các ông, bà Nguyễn Văn , Võ Minh T , Nguyễ n Thà nh Đ , Hồ Thị Kim O, Bùi Ngọc N, Chung Văn H và Nguyễn Thị Minh T kiệ n yêu cầ u bà Lê Thị Minh S mở cho cá c hộ mộ t lố i đi chung ngang 02, dài từ trong ra đến lộ, tại thử a đấ t số 723, tờ bả n đồ số 32; tọa lạc tại Khóm N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long như tờ cam kế t năm 2011 khi chuyể n nhượ ng đấ t, do Chi cụ c Thi hà nh á n kê biên tà i sả n để thi hà nh á n có liên quan đ ến lố i đi chung . Do đó, theo quy định tại khoản 12 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V , tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, các nguyên đơn và đạ i diệ n ủ y quyề n củ a cá c nguyên đơn, bị đơn và các đương sự có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (ông P, Chi cụ c Thi hà nh á n) có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, còn các đương sự có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (bà D, ông C) đượ c triệ u tậ p hợ p lệ lầ n thứ 2 nhưng vắ ng mặ t không lý do, nên á p dụ ng điể m b khoả n 1 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự xé t xử vắ ng mặ t họ là đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t.
[2] Quá trình giải quyết vụ án, căn cứ vào chứng cứ do các đương sự cung cấp thì thể hiện thử a đấ t số 723, tờ bả n đồ số 32; tọa lạc tại Khóm N, Phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là thuộc quyền sử dụng của bà Lê Thị Minh S, năm 2011 bà S có chuyển nhượng lại cho các ông , bà Nguyễn Văn L, Võ Minh T, Nguyễ n Thà nh Đ, Hồ Thị Kim O , Bùi Ngọc N , Chung Văn H và Nguyễn Thị Minh T mỗ i ngườ i mộ t phầ n đấ t có diệ n tí ch khá c nhau , khi chuyể n nhượ ng bà S có cam kết chừa cho các hộ một lối đi chung ngang 02 mét, dài từ trong ra đến lộ , đều này cũng đã được bị đơn thừa nhận . Tuy nhiên , do bà S phải thi hành án Bản án số 16/2015/DSST ngày 27/3/2015 của Tòa án nhân dân thành phố V , tỉnh Vĩnh Long đã có hiệu lực pháp luật, Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thà nh phố V đã kê biên tà i sả n là thử a đấ t nêu trên củ a bà S để thi hành án , lẻ ra khi kê biên tà i sả n để thi hà nh án thì Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V phải chừa cho các hộ một lối đi như tờ cam kế t củ a bà S đố i vớ i cá c hộ khi chuyể n nhượ ng , nhưng Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thà nh phố V đã kê biên hế t kể cả lố i đi chung là m cho cá c hộ không cò n lố i đi nà o khá c . Vì vậy, các nguyên đơn kiện yêu cầu chừa lại lối đi là có căn cứ chấp nhận , đúng theo quy định tại Điều 254 của Bộ luật Dân sự, các nguyên đơn sử dụ ng lố i đi chung , đượ c đăng ký quyề n sử dụ ng chung , không phả i ho àn lại bất cứ giá trị gì cho bị đơn , vì đây đã đượ c thỏ a thuậ n từ khi chuyể n nhượ ng.
[3] Do yêu cầ u củ a các nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n, nên bị đơn phả i chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điề u 147 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự và theo quy định tại điể m a khoản 1 Điề u 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính theo vụ á n dân sự không có giá ngạch, như vậ y á n phí bà S phải nộp là 300.000 đồ ng.
[4] Ngoài ra trong quá trình giải quyết vụ án , theo yêu cầ u củ a các nguyên đơn và thấy việc đo đạc , đị nh giá xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ là cần thiết c ho việ c giả i quyế t vụ á n, nên Tò a á n tiế n hà nh trưng cầ u đo đạ c , đị nh giá và xem xét thẩm định tại chỗ vớ i tổ ng số tiề n là 3.500.000đồ ng. Do yêu cầ u củ a các nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n, nên bị đơn phải chịu số tiền nêu trên, số tiền này các nguyên đơn đã tạm nộp trước, nên buộc bị đơn nộp lại để trả cho các nguyên đơn là đúng theo quy định khoản 1 Điề u 157, khoản 1 Điề u 158, khoản 1 Điề u 165 và khoản 1 Điề u 166 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự.
[5] Tại phiên t òa, Việ n kiể m sá t đề nghị áp dụng khoản 12 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1 Điề u 147; khoản 1 Điề u 157, khoản 1 Điề u 158, khoản 1 Điề u 165; khoản 1 Điề u 166; điể m b khoả n 1 Điề u 227 và khoản 1 Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 254 của Bộ luật Dân sự và điể m a khoản 1 Điề u 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, từ đó đề nghị chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn là hợp lý, có cơ sở chấp nhận. Đồng thời, khi phá t biể u quan điể m về tố tụ ng , Kiể m sá t viên có ý kiế n rằ ng , từ khi thụ lý vụ á n Thẩ m phá n đã tuân thủ đầ y đủ nhữ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử tuân thủ đúng trình tự thủ tục quy định tại phiên tòa , ngườ i tham gia tố tụ ng chấ p hà nh đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t, vụ án được đưa ra xét xử đúng hạn luật định.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 12 Điề u 26; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1 Điề u 147; khoản 1 Điề u 157, khoản 1 Điề u 158, khoản 1 Điề u 165; khoản 1 Điề u 166; điể m b khoả n 1 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 254 của Bộ luật Dân sự và điểm a khoản 1 Điề u 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về nộ i dung:
Chấp nhận yêu cầ u khởi kiện của các ông , bà Nguyễ n Văn L , Võ Minh T , Nguyễ n Thà nh Đ, Hồ Thị Kim O, Bùi Ngọc N, Chung Văn H và Nguyễn Thị Minh T. Buộ c bà Lê Thị Minh S mở cho cá c hộ có tên nêu trên mộ t lố i đi chung (công cộ ng) tại thửa đất số 723, tờ bả n đồ số 05; tọa lạc tại khóm N, phườ ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long như sau: Từ cộ c mố c số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12 và 01 (theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 11/12/2018 của Chi nhá nh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V). Các nguyên đơn đượ c quyề n đăng ký quyề n sử dụ ng đấ t cho lố i đi chung , các nguyên đơn không phả i trả giá trị quyề n sử dụng đất cho bị đơn.
2. Về á n phí và chi phí tố tụng:
- Về á n phí : Buộ c bà bà Lê Thị Minh S phải nộp 300.000 đồ ng (Ba trăm ngàn đồ ng), tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m.
- Các ông, bà Nguyễn Văn L , Võ Minh T , Nguyễ n Thà nh Đ , Hồ Thị Kim O , Bùi Ngọc N, Chung Văn H và Nguyễn Thị Minh T không phải chịu án phí, số tiề n tạm ứng án phí các đương sự đã nộp mỗi người 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), theo các biên lai thu tiề n số 0003577 ngày 04/01/2018; 0003579 ngày 05/01/2018; 0003585 ngày 08/01/2018; 0003580 ngày 05/01/2018; 0003581 ngày 05/01/2018; 0003590 ngày 10/01/2018 và 0003593 ngày 11/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V được hoàn trả lại cho các đương sự có tên nêu trên.
- Buộ c bà Lê Thị Minh S phải nộp 3.500.000 đồ ng (Ba triệ u năm trăm ngàn đồ ng), tiề n chi phí định giá và xem xét tại chỗ , số tiền này được trả lại cho các ông, bà Nguyễn Văn L , Võ Minh T , Nguyễ n Thà nh Đ , Hồ Thị Kim O , Bùi Ngọc N , Chung Văn H và Nguyễn Thị Minh T , mỗ i ngườ i đượ c nhậ n 500.000 đồ ng (Năm trăm ngà n đồ ng).
3. Về quyề n khá ng cá o:
Các nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn (bà T), bị đơn và các người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắ ng mặ t tạ i phiên tò a đượ c quyề n khá ng cá o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điề u 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhậ n: - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - CC THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |