- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh L ly hôn anh Nguyễn Mai Thiên Ch,"
- Tòa quyết gì? Caên cöù Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. LK TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST Ngày 14/11/2018 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LK TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thế Nam
2/ Ông Phạm Quốc Thân
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Cô Lê Thị Hoa, cán bộ TAND thị xã LK, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện VKS nhân dân thị xã LK, tỉnh Đồng Nai, tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 14/11/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã LK, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 727/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp TN, xã XT, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mai Thiên Ch, sinh năm 1988. Địa chỉ:, khu phố X, phường XB, thị xã LK, tỉnh Đồng Nai. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/9/2018 của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh L và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm yêu cầu được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Mai Thiên Ch, vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Khi ly hôn, nguyên đơn dành quyền nuôi giữ con chung tên Nguyễn Chương Linh Đ, sinh ngày 14/01/2012 không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có tài sản chung và không vay mượn nợ ai cũng không cho ai vay mượn nợ.
Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Mai Thiên Ch xác định vợ chồng có nhiều mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay. Bị đơn không chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn vì lý do tín ngưỡng.
Về con chung: Bị đơn đồng ý giao con chung tên Nguyễn Chương Linh Đ, sinh ngày 14/01/2012 cho nguyên đơn nuôi giữ, không cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung thống nhất với ý kiến của nguyên đơn.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự và về ý kiến giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L. Cho chị Nguyễn Thị Thanh L được ly hôn với anh Nguyễn Mai Thiên Ch.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chương Linh Đ, sinh ngày 14/01/2012 cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Chương không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn khai không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp:
Chị Nguyễn Thị Thanh L có đơn yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Mai Thiên Ch. Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu khởi kiện này thuộc những trường hợp tranh chấp về Hôn nhân và gia đình với vụ việc được xác định là “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về thẩm quyền:
Anh Nguyễn Mai Thiên Ch, địa chỉ cư trú tại: khu phố X, phường XB, thị xã LK, tỉnh Đồng Nai, là người bị nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thị xã LK, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Mai Thiên Ch có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND phường XB, thị xã LK nên được pháp luật về hôn nhân và gia đình công nhận.
Tại phiên tòa, nguyên đơn cho rằng cuộc sống chung giữa vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột kéo dài đến khoảng tháng 11 năm 2015 thì không còn chung sống với nhau cho đến nay. Điều này được bị đơn thừa nhận trong quá trình giải quyết vụ án và không chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn vì lý do tín ngưỡng. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xem tình tiết này là sự thật và xác định, tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Chương Linh Đ, sinh ngày 14/01/2012, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu này của nguyên đơn được bị đơn chấp nhận phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất trong thời kỳ hôn nhân không tạo lập nên khối tài sản chung; không vay mượn nợ ai và không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh L là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo chị Nguyễn Thị Thanh L và anh Nguyễn Mai Thiên Ch, được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Caên cöù Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 1, Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thanh L. Cho chị Nguyễn Thị Thanh L được ly hôn với anh Nguyễn Mai Thiên Ch.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chương Linh Đ, sinh ngày 14/01/2012 cho chị Linh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời anh Chương không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Chương được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn khai không có nên không giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh L phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thanh L đã nộp tại Biên lai thu tiền số 002822 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã LK.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Nguyễn Thị Thanh L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn Mai Thiên Ch tính từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐN; - VKS cùng cấp; - THADS TX.LK; - UBND P. XB, TXLK; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thủy |