vanban.org

Bản án 44/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình

Căn c hoản điều 1 7 đi m b hoản 2 điều 227 hoản 1 điều 228 271 273 B lu t Tố tụng dân sự. Căn c vào đi m a hoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/ BTVQH1 ngày 30/12/2016 c a y ban Th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN L-Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-08-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n Vi t uân

ng Tr n Hoài n

- Thư ký phiên toà: ng Nguy n Minh Tu n – Th

Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử s thẩm công hai vụ án thụ l số: 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc: Ly hôn. Theo quy t định ho n phiên tòa số: 28/2018/QĐ T-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: hu 8, x V, TP T, tỉnh P c đ n đề nghị Tòa án xét xử v ng m t

- Bị đơn: nh Nguy n Ti n Đ, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 2, x Đ, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n hởi kiện ly hôn và những l i hai ti p theo nguyên đ n chị Nguy n Thị L trình b y: Tôi và anh Đ t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng vào ngày 2 /12/2008 tại BN x V, TP T, tỉnh P. au hi t hôn v ch ng sống v i nhau hông hạnh ph c mâu thu n th ng xuyên xảy ra và ch ng tôi đ sống ly thân nhau t năm 2010 cho đ n nay hông ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng hông còn, hông th hàn g n lại v i nhau đ c nữa. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi đ c ly hôn anh Đ.

* Về con chung: C 01 cháu Nguy n V im sinh ngày 26/11/2009. hi ly hôn tôi nh n nuôi con và hông yêu c u anh Đ c p d ng nuôi con.

* Về tài sản chung, n chung: hông c

au hi thụ l vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn Yên đ nhiều l n báo g i và gửi Thông báo về phiên h p i m tra việc giao n p, ti p c n, công hai ch ng c và hòa giải nh ng anh Đ hông c m t theo các gi y t c a Tòa án. Hiện nay h hẩu anh Đ tại Thôn 2, x Đ, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những l n Tòa án gửi các gi y t cho anh Đ, anh Đ đ nh n trực ti p các gi y t c a Tòa án báo g i nh ng anh Đ cố tình trốn tránh hông c m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án hông th l y l i hai và hòa giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đ c.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au hi nghiên c u các tài liệu c trong h s vụ án đ c thẩm tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thu c thẩm quyền giải quy t c a Tòa án đ c quy định tại hoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ l và giải quy t đ n hởi iện c a Tòa án là đ ng thẩm quyền đ c quy định tại đi m a hoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. Nguyên đ n c đ n đề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại hoản 1 điều 228 B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đ triệu t p bị đ n h p lệ l n th hai nh ng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại đi m b hoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

2 Về t cách ng i tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đ ng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đ n, bị đ n trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị L và anh Nguy n Ti n Đ k t hôn v i nhau trên c sở tự nguyện, c đăng tại Uỷ ban nhân dân x V, TP T, tỉnh P vào ngày 2 tháng 12 năm 2008 là hôn nhân h p pháp. Chị L cho r ng sau hi t hôn v ch ng sống v i nhau hông hạnh ph c mâu thu n th ng xuyên xảy ra và ch ng tôi đ sống ly thân nhau t năm 2010 cho đ n nay hông ai quan tâm đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng hông còn. Chị L xin ly hôn anh Đ là c căn c .

Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: V chồng c ngh a vụ thương yêu, chung thủy, t n trọng, quan tâm, ch m s c, gi p đ nhau, c ng nhau chia s , th c hiện các c ng việc trong gia đình .

Căn c vào các tài liệu c trong h s vụ án, l i trình b y c a đ ng sự. Đ xác định chị L và anh Đ đ sống ly thân nhau t đ u năm 2010 cho đ n nay hông ai quan tâm đ n ai. T đ c căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh Đ đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ c. Vì v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình năm 201 đ xử cho chị L đ c ly hôn anh Đ là c căn c .

Về con chung: C 01 cháu: Nguy n V im sinh ngày 26/11/2009.. hi ly hôn chị L c nguyện v ng nuôi con và hông yêu c u anh Đ c p d ng nuôi con. Hiện nay cháu đang ở c ng chị L. Đ đảm bảo quyền l i m i m t cho cháu A đ c n định, đ y đ và theo nguyện v ng c a cháu. o v y c n giao cháu cho chị L nuôi d ng. Chị L hông yêu c u anh Đ c p d ng nuôi con là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung, n chung: hông c .

Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định pháp lu t.

7 Về quyền háng cáo: Các đ ng sự đ c quyền háng cáo theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình

Căn c hoản điều 1 7 đi m b hoản 2 điều 227 hoản 1 điều 228 271 273 B lu t Tố tụng dân sự.

Căn c vào đi m a hoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/ BTVQH1 ngày 30/12/2016 c a y ban Th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: ử cho chị Nguy n Thị L đ c ly hôn anh Nguy n Ti n Đ.

2. Về nuôi con chung: ử giao cháu Nguy n V im sinh ngày 26/11/2009 cho chị Nguy n Thị L trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục. nh Nguy n Ti n Đ hông phải c p d ng nuôi con.

Sau hi ly hôn ng i hông trực ti p nuôi con c quyền thăm con hông ai đ c ngăn cản.

3. Về tài sản chung, n chung: hông c .

4. Về án phí: Chị Nguy n Thị L phải chịu 300.000đ ng tiền án phí dân sự s thẩm nh ng đ c tr vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đ n p theo biên lai số: /2013/0 865 ngày 06/7/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. ác nh n chị L đ n p đ án phí dân sự s thẩm.

5. Về quyền háng cáo: Các đ ng sự v ng m t tại phiên tòa đ c quyền háng cáo bản án s thẩm trong hạn 15 ngày t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ