vanban.org

Bản án 44/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 , điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua chi Nguyen Vu Truc L va anh Pham Viet N"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 , điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

N VIỆT NAM

HUYỆN TP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 44/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17-8-2018 V/v “L hôn, tranh chấ p về nuôi con khi L hôn”

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHẤN DÂ N HUYỆN TP, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội

đồng xét xử s ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Phan Hồng Thạnh.

Các Hội thẩm nhân dân :

Ông Trịnh Ngọc Thành

Ông Lê Dũng Ph ương

Thư k ý phiên tòa: Bà Hoàng Thị Xuân Hồng – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện TP.

Đại diện VKSND huyện

TP, tỉ nh Đồ ng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Huỳnh – Kiển sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Hội tr ư ờng xét xử , Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN xét xử công khai vụ án thụ lý số

202/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, về tranh chấp việc “ L hôn, tranh chấ p về nuôi con khi L hôn” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

48/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 giữa các đương s ự:

Nguyên đơn: Ch ị Nguyễn Vũ Trúc L – sinh năm 1982.

Bị đơn: Anh Ph ạm Viết N – sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Số nhà 57/9, Tổ 6, Ấp

PM (Ấ p Phương Mai 3 cũ) , xã PL, huyên TP, tỉnh ĐN.

(Chị L, anh N cùng có đơn yêu c ầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh ởi kiện ngày 28/5/2018, lời khai trong quá trình chuẩn bị xét

xử nguyên đơn c hị Nguyễn Vũ Trúc L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Viết N tự nguyện kết hôn vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN. Vợ chồng chung sống hạnh phúc

đến n ăm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, anh

N hay ghen tuông, gia đình của anh N còn hay xúc phạm chị, anh N còn thiếu trách nhiệm đối với gia đình, khi chị ra ngoài làm việc để kiếm thêm thu nhập

thì anh N luôn khó chịu. Đế n năm 2015 thì mâu thuẫn trầm trọng vợ c

hồng không hạnh phúc và thư ờng xuyên cãi nhau, gia đình hai bên có hòa giải nh ưng vợ chồng vẫn không hàn gắn đư ợc. Từ năm 2015 cho đến nay , mặc dù sống chung nhà nh ưng anh chị không quan tâm, chăm sóc và đã bỏ mặc nhau. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu đư ợc L hôn với anh Phạm Viết N.

- Về con chung: Chị và anh N có 03 con chung tên là Phạm Đức Tr – sinh ngày 21/02/2001; Phạm Thảo V – sinh ngày 09/10/2002 và Phạm Đăng Kh – sinh ngày 01/01/2008. Khi L hôn, chị đồng ý giao 03 con chung cho a nh N trực tiế p nuôi dư ỡng, chị tự nguyện cấp d ư ỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi con chung thành niên và có khả n ăng lao động tự nuôi sống bản thân.

- Về tài sản chung: Chị L và anh N tự thỏa thuận, k hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L kê khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc nên chị L yêu cầu đư ợc vắng mặt tại phiên tòa s

ơ th ẩm theo quy định.

Trong quá trình chuẩn bị xét xử

vụ án, bị đơn anh Phạm Viết N trình bày như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Vũ Trúc L tự nguyện kết hôn vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN. Vợ chồng chung sống hạnh phúc

đến n ăm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, th

ư ờng xuyên bất đồng q uan điểm sống , vợ chồng hay xảy ra cãi nhau. Trư ớc đây chị L đã nhiều lần đề nghị L hôn nhưng v ợ chồng đã hòa giải đư ợc. Tuy nhiên, đến nay mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng,

anh cũng không muốn hàn gắn nữa.

Vợ chồng tuy sống cùng nhà nh ưng không còn quan tâm, chăm sóc và đã bỏ mặc nhau, gia đình hai bên đã hòa giải nh ưng vợ chồng vẫn không thể hàn gắn

đư ợc. Nay chị L yêu cầu L hôn thì anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật do anh theo đạo Thiên chúa giáo nên không đư ợc ký thuậ n tình L hôn.

- Về con chung: Anh thừa nhận vợ chồng có 03

con chung tên là Phạm Đức Tr – sinh ngày 21/02/2001; Phạm Thảo V – sinh ngày 09/10/2002 và Phạm Đăng Kh – sinh ngày 01/01/2008. Khi L hôn anh có nguyện vọng trực tiếp nuôi dư ỡng 03 con chung . Anh đồng ý việc c hị L tự nguyện cấp d ư ỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 1.500.000 đ cho đến khi con chung thành niên và có khả n ăng lao động tự nuôi sống bản thân

.

- Về tài sản chung: Anh N và chị L tự thỏa thuận, k hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N kê khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do công việc của anh N thư ờng xuyên vắng nhà nên anh yêu cầu Tòa án

xem xét xét xử vắng mặt anh theo quy định.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên

đơn ch ị L đã cung cấp những tài liệu, chứng cứ

sau: Đơn kh ởi kiện; chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của

chị L và anh N (bản sao ); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản

chính); Giấy khai sinh của các con chung (bản sao). Bản sao các tài liệu, chứng cứ này nguyên

đơn đ ã gửi cho bị đơn.

Để giải quyết vụ án, Tòa

án đã tiến hành thu thập chứng cứ sau: Bản t

ự khai của nguyên đơn, b ị đơn; biên bản lấy lời khai của bị

đơn; đ ơn th ể hiện nguyện vọng của con chung ; biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân của các đương s ự. Tòa án đã ra Thông báo về việc thu thập

đư ợc tà i liệu chứng cứ cho các bên đương s ự biết. Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, chị

L và anh N không có ý kiến và không bổ sung gì thêm.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi

thụ lý vụ án đến thời điểm tr ư ớc khi nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương s ự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

- Về đư ờng lối giải quyết

vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận

đơn yêu c ầu L hôn, cho chị L đư ợc L hôn anh N.

+ Về con chung: Đề nghị giao 03 con chung tên là Phạm Đức Tr – sinh ngày 21/02/2001; Phạm Thảo V – sinh ngày 09/10/2002 và Phạm Đăng Kh – sinh ngày 01/01/2008 cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng . Chị L tự nguyện cấp dư ỡng nuôi cả 03 con chung mỗi t háng 1.500.000đ cho đến khi con chung thành niên và có khả n ăng lao độngtự nuôi sống bản thân

.

+ Về tài sản chung: Chị L và anh N không yêu cầu nên không xem xét.

+ Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

+ Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đ tiền án p hí về L hôn và 150.000đ tiền án phí không có giá ngạch về N vụ cấp d ư ỡng nuôi con .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đã đư ợc thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội

đồng xét xử n hận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Chị L có đơn kh ở i kiệ n L hôn, tranh chấ p về việ c nuôi con vớ i anh N. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , Điề u 68 Bộ luật Tố tụng dân sự

, Hộ i đồ ng xét xử , xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là

“L hôn, tranh chấp về nuôi con khi L hôn” và xác đị nh chị L là nguyên đơn, anh N là bị đơn.

Bị đơn có nơi cư trú t ại xã PL, huyên TP, tỉnh ĐN. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố

tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện TP, tỉnh ĐN có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ kiện.

Nguyên đơn , bị đơn đ ều có Đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt

nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 , Điều 238 Bộ luật Tố

tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương s ự.

Về áp dụ ng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên

đơn nh ận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa c hị L và anh N đư ợc xác lập trên cơ s ở tự nguyện , đư ợc Ủy ban nhân dân xã PL, huyện TP, tỉnh ĐN cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 05/12/2 000. Như v ậy , hôn nhân của anh chị là hợp pháp , nay chị L yêu cầu L hôn thì Tòa án áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết.

Căn cứ vào lời khai của đương s ự, kế t quả xác minh thực tế tại địa phương th ể hiện : Chị L và anh N đều thừa nh ận trong quá trình sống chung giữa vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt

. Từ n ăm 2015 cho đến nay, vợ chồng tuy sống chung nhà nhưng không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Anh N có lời khai là chấp nhận L hôn với chị L nhưng do anh theo đ ạo Thiên chúa không đư ợc phép ký thuận tình L hôn, anh yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy

định của pháp luật.

Như v ậy, có c ăn cứ xác định anh c hị đã vi phạm nghiêm trọng N vụ thương yêu, tôn tr ọng, quan tâm, ch ăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm N vụ sống chung của vợ chồng

đư ợc quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,

đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Để chị L và anh N có điều kiện ổn

định cuộc sống của mình, c ăn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp chận yêu cầu của chị

Nguyễn Vũ Trúc L, cho chị L đư ợc L hôn với anh Phạm Viết N.

Về c on chung: Chị và anh N có 03 con chung tên là Phạm Đức Tr – sinh ngày 21/02/2001; Phạm Thảo V – sinh ngày 09/10/2002 và Phạm Đăng Kh – sinh ngày 01/01/2008. Trong quá trình giải quyết vụ án , chị L đồng ý giao cả 03 con chung cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng và chị L tự ng uyện cấp d ư ỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng với số tiền là 1.500.000

đ cho 03 con chung. Anh N đồng ý với ý kiến của chị L và không yêu cầu gì thêm .

Xét sự thỏa thuận của chị

L và anh N về ng ư ời trực tiếp nuôi con

và mức cấp d ư ỡng nuôi c on là tự nguyện, không vi phạm đạo đức xã hội, không trái với các quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi

của các con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao 03 con chung tên là Phạm Đức Tr; Phạm Thảo V và Phạm Đăng Kh cho anh Phạm Viết N trực t iếp nuôi d ư ỡng. Chị Nguyễn Vũ Trúc L tự nguyện cấp d ư ỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 1.500.000đ. Thời điểm cấp d ư ỡng tính từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung thành niên và đủ khả n ăng lao động tự nuôi sống bản thân

.

Về tài sản chung: Chị L và anh N không yêu cầu Tòa á n giải quyết. Vì vậy , Hội đồng xét xử không xem xét.

Nợ chung: Các đương s ự khai không có, nên không xem xét.

Về án phí: Chị L chịu 300.000đ tiền án phí dân sự s ơ th ẩm về yêu cầu L hôn. Do anh chị thỏa thuận đư ợc với nhau về mức c

ấp d ư ỡng và phương th ức cấp d ư ỡng trư ớc khi mở phiên tòa nên c hị L phải chịu 150.000đ tiền án phí dân sự s ơ th ẩm không có giá ngạch đối với N vụ cấp d ư ỡng nuôi con .

Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đư ợc chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228 , Điề u 235 và Điều 238 củ a Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 , điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu c ầ u khởi kiện của chị

Nguyễn Vũ Trúc L.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Vũ Trúc L đư ợc L hôn với anh Phạm Viết N.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Phạm Đức Tr – sinh ngày 21/02/2001; Phạm Thảo V – sinh ngày 09/10/2002 và Phạm Đăng Kh – sinh ngày 01/01/2008 cho anh Phạm Viết N trực tiếp nuôi d ư ỡng . Chị Nguyễn Vũ Trúc L cấp d ư ỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu n ăm trăm nghìn đồng) . Thời điểm cấp d ư ỡng tính từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung thành niên và có khả n ăng lao động tự nuôi sống bản thân

. Chị L có quyền qua lại th ăm nom, chăm sóc con chung không ai đư ợc gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các bên đương s ự đư ợc quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dư ỡng nuô i con.

Kể từ ngày có đơn yêu c ầu thi hành án của ng ư ời đư ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung : Chị L và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Chị L và anh N kê khai Không có nên không yêu cầu giải quyết .

2/ Về á n phí: Chị Nguyễn Vũ Trúc L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự s ơ th ẩm về L hôn và phải chịu 150.000đ (Một tr ăm năm mươi ngh ìn đồng) tiền án phí dân sự s ơ th ẩm không có giá ngạch đối với N vụ cấp d ư ỡng nuôi con . Tổng cộng chị L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm là 450.000đ (Bốn tr ăm năm mươi ngh ìn đồng ). Số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số

009064 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện

TP, tỉnh ĐN chuyển thành án phí . Chị L phải nộp thêm án phí dân sự s ơ th ẩm là 150.000đ (Một tr ăm năm mươi ngh ìn đồng).

3/ Trư ờng hợp bản án, quyết

định đư ợc thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ư ời đư ợc thi hành án, ng ư ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy

định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4/ Các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15

(Mườ i lăm) ngày tính từ ngày nhận đư ợc bản án hoặc bản án

đư ợc niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nh ận:

THAY MẶT HỘI

ĐỒNG XÉT XỬ

- Viện kiểm sát nhân dân huyện TP;

Cỡ chữ