vanban.org

Bản án 44/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Thị Bé Nh xin ly hôn v i anh Phan Thanh D.

Về quan hệ con chung: Anh Phan Thanh D đư c nuôi con chung tên Phan Trọng H, sinh ngày 28/4/2006. Chị Bùi Thị Bé Nh không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan Thanh D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Nh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Thị Bé Nh xin ly hôn v i anh Phan Thanh D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng D sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN D
HUYỆN H MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 44 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 28-3 -2018
V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN H MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh ình

Các Hội thẩm nhân Dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn.

2. Bà Thái Thị Ngọc Trân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân D huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 589/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2018/QĐXX-ST ngày 01 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ùi Thị é Nh – Sinh năm 1986. Địa chỉ: 263 ấp AT, xã H, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. Có mặt.

2. Bị đơn: Phan Thanh D – sinh năm 1978. Địa chỉ: 439 tổ 13 ấp A B, xã H, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, chị Bùi Thị Bé Nh trình bày: chị và anh Phan Thanh D cư i nhau năm 2005, hôn nhân là do gia đình hai bên quen biết và định đoạt. Đến ngày 13/8/2007 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Ch M i, tỉnh An Giang. Thời gian chung sống v chồng sống hòa thuận đư c 07 năm. Đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do chồng hay ghen và thường xuyên đánh đập chị chịu đựng để v chồng hòa thuận, đến tháng 8/2017 thì chị không chịu đư c nữa nên về nhà gia đình chị sống, nên v chồng không còn chung sống cho t i nay. Gia đình hai bên không có hàn gắn cho v chồng. Nhận thấy tinh cảm không thể tiếp tục chung sống đư c nữa, yêu cầu Tòa án giải quyết cho đư c ly hôn v i chồng là Phan Thanh D.

+ Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trọng H, sinh ngày 28/4/2006 hiện anh D đang nuôi, khi ly hôn chị đồng ý để chồng tiếp tục nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con.

+ Về quan hệ tài sản chung: Không có;

+ Về quan hệ n chung: Không có.

Bị đơn anh Phan Thanh D đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, nhưng anh D không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh D đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh D chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị Nh và anh D là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, nên v chồng không thể hàn gắn, nên yêu cầu đư c ly hôn anh D đang nuôi con, chị Nh đồng ý để anh D tiếp tục nuôi, chị không tranh chấp nuôi con, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Thanh D đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng D sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2].Về nội dung

[2.1].Hôn nhân giữa chị Bùi Thị Bé Nh và anh Phan Thanh D là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống v i nhau từ tháng 8 năm 2017 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nh.

[2.2].Về quan hệ con chung: tên Phan Trọng H, sinh ngày 28/4/2006 hiện anh D đang nuôi. Khi ly hôn chị đồng ý để anh D tiếp tục nuôi, không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy con chung hiện anh D đang nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định, chị Nh cũng không tranh chấp. Nguyện vọng của cháu H cũng mong muốn đư c tiếp tục sống v i cha. Vì vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho anh D nuôi dưỡng, chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phan Thanh D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Nh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

[2.3].Về tài sản: Không có.

Về n chung: Ghi nhận chị Nh xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

[3].Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Nh phải chịu án ph HNST theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng D sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Bùi Thị Bé Nh xin ly hôn v i anh Phan Thanh D.

2. Về quan hệ con chung: Anh Phan Thanh D đư c nuôi con chung tên Phan Trọng H, sinh ngày 28/4/2006. Chị Bùi Thị Bé Nh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phan Thanh D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở chị Nh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3.Về quan hệ tài sản chung: Không có.

4. Về quan hệ n chung: Ghi nhận chị Bùi Thị Bé Nh xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Bùi Thị Bé Nh phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đư c trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018868 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án D sự huyện Ch M i.

Chị Bùi Thị Bé Nh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phan Thanh D đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c t nh từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người đư c thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D sự./.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã H, h. Ch M i, An Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh ình HỘI THẨM NHÂN D

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thanh Nhàn – Lê Đức Thụy

Tr n Thanh ình

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã Hòa Bình, h. Ch M i, An Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh ình HỘI THẨM NHÂN D

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tr n Thanh ình

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục THADS huyện Ch M i;

- VKSND huyện Ch M i;

- UBND xã Bình Thành, h. Lấp Vò, t. Đồng Tháp

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tr n Thanh ình HỘI THẨM NHÂN D

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Nga Hoàng Thị Thiện Lai

Tr n Thanh ình

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ