vanban.org

Bản án 438/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 các Điều 207, 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

[1] Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc H. [1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 các Điều 207, 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 438/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tố Nhân

Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Mai Thị Thanh Hương

2/ Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy

Thư ký phiên tòa: Bà Lương Vũ Thùy Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1979 (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số u, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1969 (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số 502/37/1 đường Huỳnh Tấn Phát, Tổ 24, Khu phố 3A, phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 3 năm 2023 của bà Huỳnh Thị Ngọc H và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hvà ông Nguyễn Minh H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/12/2003. Thời gian đầu hai người sống hạnh phúc, sau đó bà Hvà ông Hlên Sài Gòn thuê phòng trọ ở để đi làm, bà Hlàm công nhân ở Khu chế xuất Quận 7, còn ông Hcũng có việc làm nhưng không ổn định. Đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, nên bà Hvề quê ở cùng với với cha mẹ. Bà Hvà ông Hđã sống ly thân từ giữa năm 2020 đến nay, không ai chăm sóc ai, tình cảm không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên bà Hgửi đơn yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng.

- Về con chung: Bà Hxác nhận bà và ông Hcó 01 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 04/10/2010, hiện nay đang ở với bà Hạnh. Bà Hyêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hxác nhận không có.

Bị đơn ông Nguyễn Minh H có Đơn yêu cầu xin vắng mặt, đồng ý ly hôn với bà Hạnh, ông Hkhông tranh chấp con chung với bà H. Tài sản chung, nợ chung ông Hxác nhận không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: [1.1] Thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp của vụ án: Bà Huỳnh Thị Ngọc H có yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh Hoàng là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, do bị đơn ông Nguyễn Thanh Hoàng có nơi cư trú tại Quận 7 nên căn cứ khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. [1.2] Xét xử vắng mặt đương sự: Bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh Hoàng đều có yêu cầu xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 01/2003, do Ủy ban nhân dân xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo, Tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/12/2003, có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh Hoàng là hôn nhân hợp pháp. [2.2] Về mâu thuẫn gia đình: Hội đồng xét xử xét thấy, bà Hvà ông Hkết hôn năm 2003, thời gian đầu hai người sống hạnh phúc, bà Hlàm công nhân, ông Hcó công việc nhưng không ổn định. Năm 2020 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nay hai người đã ly thân, mạnh ai nấy sống, bà Hkhông còn tình cảm với ông Hoàng, nên bà Hyêu cầu được ly hôn với ông H. Xét, bà Hhiện không còn tình cảm với ông Hoàng, và ông Hcũng đồng ý ly hôn với bà Hạnh. Do đó việc bà Hcó yêu cầu được ly hôn với ông Hlà có cơ sở, nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Hạnh. [2.3] Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao y) số 159/2010, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tây, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An cấp ngày 18/10/2010 có cơ sở để xác định bà Hvà ông Hcó 01 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Ngọc H (nữ), sinh ngày 04/10/2010. Bà Hyêu cầu được nuôi con chung, ông Hkhông tranh chấp con chung với bà Hạnh, và trẻ Hân có nguyện vọng được ở với mẹ là bà Hkhi cha mẹ ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, trẻ Nguyễn Huỳnh Ngọc H, hiện nay đang ở với mẹ là bà Hạnh, được bà Hchăm sóc, dạy dỗ. Mặt khác trẻ Hân trên bảy tuổi và có nguyện vọng được ở với mẹ là bà Hạnh, là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Hân cho bà Hnuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hkhông yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con. [2.5] Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên đương sự xác nhận không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 các Điều 207, 266; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các khoản 24 Điều 3, các điều 51, 56, 57, 58, 70, 81, 82, 83, 84, 116, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014,

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc H.

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H.

[1.2] Về con chung: Giao trẻ tên là Nguyễn Huỳnh Ngọc H (nữ), sinh ngày 04/10/2010 cho bà Huỳnh Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trẻ thành niên (đủ 18 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hkhông yêu cầu ông Hcấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

[1.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên đương sự xác nhận không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu. Bà Huỳnh Thị Ngọc H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0015643 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí.

[3] Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

[4] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ