vanban.org

Bản án 438/2022/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n cứ khoản 3 i u 308 và i u 310 Bộ luật Tố t ng D n sự.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng v Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l , s d ng án ph , lệ ph

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thừa kế QSD đất"
  • Tòa quyết gì? n cứ khoản 3 i u 308 và i u 310 Bộ luật Tố t ng D n sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ

Số: 438/2022/DS-PT

Ngày: 19/09/2022

T NH N THÁ

V/v Tranh chấp chia thừa kế quy n s d ng ất CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng inh h T m Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Liên Hiệp Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy. - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thanh Mai - Thư k T a án nh n d n t nh ng Tháp. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguyễn Bạch Nga - Kiểm sát viên tham gia phiên toà. Vào ngày 19 tháng 9 n m 2022 tại Tr s T a án nh n d n t nh ng Tháp xét x phúc thẩm công khai v án th l số 216/2021/TLPT-DS ngày 22 tháng 10 n m 2021, v việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”. Do bản án d n sự sơ thẩm số 19/2021/DS-ST ngày: 29 - 4 – 2021 của Toà án nh n d n huyện M bị kháng cáo. Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét x phúc thẩm số: 314/2021/Q -PT ngày 06 tháng 12 n m 2021 giữa các ương sự: - Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim Ph, sinh n m 1983 ịa ch : Ấp M, xã Ph, huyện M, t nh ng Tháp. ại diện theo ủy quy n: ng Dương Nhật , sinh n m 1987. ịa ch : Ấp 5, xã , huyện M, t nh ng Tháp. Nguyễn Thị Kim Y, sinh n m 1978. ịa ch : Ấp M, xã Ph, huyện M, t nh ng Tháp. - Bị đơn: Nguyễn Minh H, sinh n m 1970. Nguyễn Thị Ph, sinh n m 1971. Ngư i ại diện h p pháp chị Ph: anh Nguyễn Minh H sinh n m 1970 ịa ch : Ấp M, xã P, huyện M, t nh ng Tháp. - Ngư i có quy n l i, nghĩa v liên quan: 1. Nguyễn V n Bé N, sinh n m 1969. 2. ỗ Thị L, sinh n m 1975; 3. Nguyễn Thị Mỹ D, sinh n m 2000; 4. Nguyễn Khánh Tr, sinh n m 2003; 5. Nguyễn Hùynh Th, sinh n m 1992; 6. Nguyễn Uyển Th, sinh n m 1996; Ngư i ại diện h p pháp anh Th, chị Th: nh Nguyễn Minh H ùng ịa ch : Ấp M, xã P, huyện M, t nh ng Tháp. 7. Nguyễn Thị Kim L, sinh n m 1980; 8. Nguyễn V n Bé H, sinh n m 1961; 9. Nguyễn Thị M, sinh n m 1937; ùng ịa ch : Ấp M, xã Ph, huyện M, ng Tháp. 10. Nguyễn V n Bé B, sinh n m 1963; 11. Nguyễn Thị Bé T, sinh n m 1965; ùng ịa ch : Khu phố 7, thị trấn T n P, huyện T, t nh ng Nai. 12. Nguyễn Minh , sinh n m 1973; 13. Lê Thị E, sinh n m 1944; ùng ịa ch : ấp B, xã B, huyện h u Thành, t nh Long n. 14. Huỳnh V n Kh, sinh n m 1970. ịa ch : ấp M, xã Ph, huyện M, t nh ng Tháp. Ngư i kháng cáo: ông Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Uyển Th, Nguyễn Huỳnh Th và ông Nguyễn V n Bé N, ỗ Thị L, Nguyễn Thị Mỹ D. NỘI DUN VỤ ÁN: - Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Y; chị Nguyễn Thị Kim Ph và Ngư i đại diện h p pháp chị Ph à nh ương Nh t Đ trình bày: Ngu n gốc ất ang tranh chấp là của ông Nguyễn V n Nh có tổng diện t ch 24.005m2 g m các th a: Th a 884 diện t ch 1.968m2 là ất thổ; th a 881, diện t ch 2.425m2 là ất l u n m khác và th a 849 diện t ch 19.612m2 là ất lúa, cùng t bản số 01, ư c Ủy ban nh n d n huyện M cấp giấy chứng nhận quy n s d ng ất ngày 13/12/1995. N m 2012, ông Nh làm thủ t c tặng cho hai anh trai cùng cha khác mẹ là Nguyễn V n Bé N diện t ch 2.393m2 và Nguyễn Minh H diện t ch 6.000m2 , c n lại diện t ch 15.612m2 là ất lúa, ư c cấp giấy chứng nhận quy n s d ng ất lần 02 vào n m 2012. Do ông Nh tuổi cao, sức yếu không canh tác ư c nên cho chị Nguyễn Thị Kim Y thuê diện t ch 9.000m2 . Ngày 12/8/2016, ông Nh ến Ủy ban nh n d n xã Ph lập di chúc cho ba chị em g m Nguyễn Thị Kim Y, Nguyễn Thị Kim Ph và Nguyễn Thị Kim L mỗi ngư i ư c hư ng diện t ch 5.204m2 . Ngày 16/01/2017, ông Nh bị bệnh chết, ến ngày 06/02/2017 chị Y chuẩn bị ch lúa giống xuống phần ất ông Nh cho ể xạ lúa, thì anh H và anh Bé N là anh em cùng cha khác mẹ ng n cản, không cho chị xuống giống. Nay, chị Y và chị Ph yêu cầu anh H và anh Bé N giao trả lại cho chị Y, chị Ph mỗi ngư i một phần ất diện t ch 5.204m2 theo di chúc lập ngày 12/8/2016. - Bị đơn nh Nguyễn Minh H trình bày: Không ng l i trình bày của chị Y và chị Ph. Vì y là phần ất của “Hộ gia đình”. ng Nh tự lập di chúc cho chị Ph, chị Y là không phù h p pháp luật, nên anh không ng giao ất. nh yêu cầu T a án giải quyết tuyên bố Di chúc do ông Nguyễn V n Nh lập ngày 12/8/2016 là vô hiệu. Buộc chị Kim Ph giao trả bản ch nh 03 giấy chứng nhận quy n s d ng ất do ông Nhạn ứng tên tại th a 1617, 1618 và 1619 cấp cùng ngày 25/8/2016. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n nh Nguyễn Văn Bé N trình bày: Trước khi chết vào n m 2015, ông Nh có cho anh phần ất diện t ch 6.000m2 , cho không làm giấy t , khi ông Nh c n sống thì cho anh thuê một n m với giá 14.000.000 ng. ng Nh và bà E không có tài sản chung. Hiện tại, anh không có tranh chấp với chị P và chị Y. ng Nh chết không ể lại di chúc, nên không ng theo yêu cầu của bà Ph và bà Y. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n nh Nguyễn Văn Bé H trình bày: Lúc sinh th i, ông Nh có kêu anh ch i ến Ủy ban nh n d n xã Ph ể tách bằng khoán cho 03 ngư i con gái ư c hư ng 10 công ất giáp ầu ngàn. Nhưng anh H không chịu k giáp ranh, nên cha lập di chúc cho 03 ngư i em gái hết phần c n lại. nh không yêu cầu gì hết, do ã hư ng r i. ng Nh với bà E không có tài sản chung. nh yêu cầu thực hiện theo di chúc của ông Nh cho các em gái và có ơn xin xét x vắng mặt. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n nh Nguyễn Văn Bé B trình bày: nh là con của ông Nh và bà nh, trước giải phóng mẹ anh chết. ng Nh kết hôn tiếp với mẹ anh H là bà E; ông Nh và bà E không có tài sản chung. Ngu n gốc ất tranh chấp là của ông Nh ư c ông, bà ể lại. Trước khi ông Nh chết 01 n m, anh có nghe ông Nh nói lập di chúc. Trong v kiện này, anh không yêu cầu chia thừa kế gì với chị Ph, chị Y và có ơn xin xét x vắng mặt. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n chị Nguyễn Thị Bé T trình bày: hị là con ruột của ông Nguyễn V n Nh và bà Lê Thị E. Ngu n gốc ất ang tranh chấp giữa chị Ph, chị Y và Minh H là do ông bà nội ể lại cho cha, c n việc cha tôi lập di chúc như thế nào, chị không biết. Trong v kiện này chị không yêu cầu chia thừa kế gì với chị Ph, chị Y và xin xét x vắng mặt. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n nh Nguyễn Minh Đ trình bày: ha mẹ của anh có bốn ngư i con g m chị Nguyễn Thị Bé T, anh Nguyễn V n Bé N, anh Nguyễn Minh H và anh. ha mẹ có tài sản chung hay không anh không biết, ch biết ất của ông Nh do ông nội ể lại. Hiện ông Nh lập di chúc ể cho các em, anh không tranh chấp gì với chị Y, chị Ph và xin giải quyết vắng mặt. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n bà Nguyễn Thị M (v s u củ ông Nh) trình bày: N m 1977, bà kết hôn với ông Nh có 03 con chung là Ph, Y, L. Bà và ông Nh không có tài sản chung. Bà không có tranh chấp gì với chị Ph, Y và L và xin giải quyết vắng mặt. - Ngư i có quyền i, nghĩ vụ iên qu n nh Huỳnh Văn Kk trình bày: nh là con của ông Nh và bà Huỳnh Thị , ông Nh và bà không có tài sản chung. Bà chết n m 2017. ng Nh lập di chúc cho các em Ph, Y thì Ph, Y nhận. nh không yêu cầu chia thừa kế ối với phần ất tranh chấp này vì lúc sinh th i anh ư c ông Nh cho 4.000m2 r i và xin xét x vắng mặt. B n án dân s sơ thẩm củ Tò án nhân dân huyện M

quyết định:

n cứ các i u 26, i u 35, i u 39, i u 101, khoản 2 i u 227, khoản 1 i u 238 Bộ luật tố t ng d n sự n m 2015; i u 623, 624, 625, 628, 630, 635 Bộ luật d n sự n m 2015; i u 100, 168 Luật ất ai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc hội quy ịnh v án ph , lệ ph T a án. Tuyên x : 1. hấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim Y ư c nhận di sản của ông Nguyễn V n Nh ể lại diện t ch 5.204m2 và chị Nguyễn Thị Kim Ph ư c nhận diện t ch 5.204m2 thuộc th a 1617, 1618 ( o ạc thực tế 11.041m2 ), cùng t bản số 01, do ông Nguyễn V n Nh ứng tên quy n s d ng ất. 2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của anh Nguyễn Minh H i tuyên bố Di chúc do ông Nguyễn V n Nh lập ngày 12/8/2016 vô hiệu và yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim Ph giao trả bản ch nh 03 giấy chứng nhận quy n s d ng ất thuộc th a 1617, 1618 và 1619 do ông Nguyễn V n Nh ứng tên. 3. Buộc hộ anh Nguyễn Minh H (g m Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Huỳnh Th, Nguyễn Uyển Th) và hộ anh Nguyễn V n Bé N (g m ỗ Thị L, Nguyễn Thị Mỹ D, Nguyễn Khánh Tr) giao trả cho chị Y, chị Ph phần ất thuộc th a 1617, 1618, cùng t bản số 01, ất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện M, ng Tháp. (Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/7/2017 và Biên bản xem xét thẩm định lại ngày 12/8/2020 của Tòa án huyện M và Bản đồ trích đo + sơ đồ mốc ngày 28/01/2018 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Tỉnh). 4. Buộc hộ anh Nguyễn Minh H và hộ anh Nguyễn V n Bé N di d i toàn bộ c y tr ng trên ất g m m t, sầu riêng và hệ thống tưới nước tự ộng giao trả phần ất cho chị Ph và chị Y. 5. hị Nguyễn Thị Kim P và chị Nguyễn Thị Kim Y có trách nhiệm liên hệ ến cơ quan nhà nước có thẩm quy n kê khai, ng k , i u ch nh diện t ch ất theo quy ịnh của pháp luật ã ư c T a án chấp nhận nêu trên. 6. hi ph tố t ng: Buộc hộ anh Nguyễn Minh H trả lại cho chị Yến 1.751.000 ng ti n xem xét thẩm ịnh tại chỗ. Buộc hộ anh Nguyễn V n Bé N trả lại cho chị Phi 1.751.000 ng ti n xem xét thẩm ịnh tại chỗ. 7. V án ph d n sự sơ thẩm: - hị Nguyễn Thị Kim Ph và chị Nguyễn Thị Kim Y phải nộp 29.610.000 ng ti n án ph d n sự sơ thẩm. ư c khấu trừ 7.155.000 ng ti n tạm ứng án ph theo biên lai thu số 10061 ngày 05/4/2017, và 7.230.500 ng tạm ứng án ph ã nộp theo biên lai thu số 10062 ngày 05/4/2017, tổng cộng: 16.527.000 , chị Yến và chị Phi nộp tiếp 13.083.000 ng tại hi c c thi hành án d n sự huyện M. - nh Nguyễn Minh H nộp 300.000 ng án ph d n sự sơ thẩm. ư c khấu trừ 300.000 ng ti n tạm ứng án ph ã nộp theo biên lai thu số 001161 ngày 21/4/2021 của hi c c thi hành án d n sự huyện M. Ngoài ra bản án c n tuyên quy n kháng cáo và quy n yêu cầu thi hành án của các ương sự. Sau khi xét x sơ thẩm nh H, chị Ph và con là Nguyễn Uyển Th, Nguyễn Huỳnh Th kháng cáo toàn bộ nội dung bản án d n sự sơ thẩm yêu cầu không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của chi Ph và chị Y. nh Bé N, chi L và con là Mỹ D kháng cáo toàn bộ nội dung bản án d n sự sơ thẩm yêu cầu xem xét không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của chị Ph và chị Y. Tại phiên t a phúc thẩm chị Y, nh , anh N, anh H, chị L. Luật sư Tr có mặt và khẳng ịnh ã xuất trình thêm ầy ủ chứng cứ cho T a án giải quyết v án. - nh H trình bày: V n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Ranh ất giữa anh và ất c Nh là chưa thống nhất. nh yêu cầu xác ịnh ranh ất của anh xong, sau ó mới xác ịnh ranh ất của c Nh. Do T a án sơ thẩm không chấp nhận kiến của anh v ranh ất nên anh không xác ịnh ch ranh ất ể o ạc. - Luật sư Tr trình bày: T a án cấp sơ thẩm chưa giải quyết toàn diện v án; nhất là ng thừa kế chị L chưa ư c có lối i. nh H chưa xác ịnh việc thay ổi hiện trạng, thay ổi ranh ất của anh H. nh H, anh N chưa xác ịnh công sức quản l ất của anh H, anh N. Phải xem xét thủ t c thông báo cho các ương sự, yêu cầu trình bày của anh H, gia ình anh H. hia ất cho chị Ph, chị Y là dư hơn di chúc mà chưa xem xét toàn diện công sức hộ gia ình. Nên nghị hủy bản án sơ thẩm. - nh N trình bày: Yêu cầu xem xét lại toàn bộ di chúc, ất là của hộ gia ình. nh yêu cầu chia cho anh 6 công ất theo kiến trước y ông Nh ã cho anh. Ranh ất giữa ông H với ranh ất ông Nh do anh N quản l ang tranh chấp ranh ất do anh H lấn ranh, anh không thống nhất. - hị L trình bày: hị yêu cầu chia một phần ất theo di chúc nhưng chia vị tr ất chừa lại cho chị như T a án cấp sơ thẩm chị không ng . hị không nhận ư c thông báo, bản án của T a án cấp sơ thẩm v việc o ạc, ph n chia phần ất chừa lại cho chị L. hị L nghị xem xét yêu cầu của chị. - nh trình bày: ất dư c ng nằm trong phần ất thừa kế không ảnh hư ng; chị L do không có yêu cầu T a án cấp sơ thẩm nên nghị xem xét yêu cầu của chị Ph. - hị Y không có kiến tranh luận, nghị T a án xem xét giải quyết. Tại phiên t a ại diện Viện kiểm sát phát biểu kiến v việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ng xét x úng theo quy ịnh của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những ngư i tham gia tố t ng ã chấp hành tốt nội quy phiên t a úng theo quy ịnh. V nội dung giải quyết v án do vi phạm nghiêm trọng thủ t c tố t ng; thu thập không ầy ủ chứng cứ v nội dung nên nghị hủy bản án sơ thẩm. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án ã ư c kiểm tra tại phiên t a và c n cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên t a, kiến phát biểu của ại diện Viện kiểm sát. NH N NH CỦA TÒA ÁN: [1] Xét v thủ t c tố t ng: Thành phần những ngư i tham gia tố t ng, những ngư i tiến hành tố t ng thì các ương sự thống nhất không có yêu cầu bổ sung hay khiếu nại gì. [2] V nội dung v án tranh chấp giữa các ương sự; T a án cấp sơ thẩm qua thu thập chứng cứ và xác ịnh: [2.1] V quan hệ nh n th n: ng Nguyễn V n Nh có 4 i v , 10 ngư i con: + Đời vợ thứ nhất: ng Nh với bà Huỳnh Thị có 02 ngư i con tên Nguyễn V n Bé H và Nguyễn V n Bé B. ng Nh và bà không có tài sản chung. + Đời vợ thứ hai: ng Nh với bà Lê Thị E, có 04 ngư i con g m: Nguyễn Thị Bé T, Nguyễn V n Bé N, Nguyễn Minh H và Nguyễn Minh . ng Nh và bà E không có tài sản chung. + Đời vợ thứ ba: ng Nh với bà Nguyễn Thị M, sống chung có 03 ngư i con: Nguyễn Thị Kim Ph, Nguyễn Thị Kim Y, Nguyễn Thị Kim L. ng Nhvà bà M không có tài sản chung. + Đời vợ thứ tư: ng Nh với bà Huỳnh Thị (là em của bà Huỳnh Thị ) có một ngư i con tên Huỳnh V n Kh. ng Nh và bà không có tài sản chung. [2.2] V ngu n gốc ất tranh chấp diện t ch 15.612m2 có ngu n gốc từ c Nguyễn V n Ng cho ông Nh. ng Nh ng k lần ầu vào ngày 20/8/1994 và ư c cấp giấy chứng nhận quy n s d ng ất diện t ch 24.005m2 g m 03 th a. N m 2012, ông Nh làm thủ t c tách th a 06 th a. N m 2013, ông Nh làm thủ t c tặng cho: Tặng cho anh Bé N th a 1426 diện t ch 1.200,2m2 , ất thổ và th a 1427 diện t ch 1.192,8m2 , ất l u n m. Tặng cho anh Nguyễn Minh H th a 1425 diện t ch 767,8m2 ất thổ; th a 1423 diện t ch 4.000m2 , ất lúa và th a 1428 diện t ch 1.232,2m2 , ất l u n m. n lại th a 1424 diện t ch 15.612m2 , ất lúa. Ngày 12/8/2016 ông Nh lập di chúc cho ất chị Y, chị Ph , chị L. Ngày 25/8/2016, ông Nh ư c cấp giấy ất theo thủ t c tách th a 1424 diện t ch 15.612m2 ất lúa, tách thành 03 th a: th a 1617 diện t ch 5.710m2 ; th a 1618 diện t ch 4.179m2 và th a 1619 diện t ch 5.722,4m2 . [3.3] V quá trình và hiện trạng s d ng ất chia thừa kế: N m 2009, ông Nh cho chị Y thuê 9.000m2 với giá 13.000.000 ng 14.000.000 ng/01 n m, phần c n lại hơn 6.000m2 anh H canh tác. N m 2017, sau khi ông Nh chết, anh H lấy phần ất cho chị Yến thuê lại và thỏa thuận với anh Bé N chia hai mỗi bên s d ng một nữa. nh H s d ng phần ất ông Nh cho từ b ranh hiện trạng giữa ất của anh và ất của ông Nh thẳng ra kênh 1000, c ng là ranh giữa th a 1317 và 1618. n anh Bé N s d ng phần ất c n lại. o ạc ngày 12/7/2017 nhưng anh H và anh Bé N không ng k tên. Hiện trạng lúc xem xét thẩm ịnh tại chỗ th a 1617 và th a 1618 ang tr ng “rau nhút”. Ngày 12/8/2020, hiện trạng ất bị thay ổi, th a 1618 anh H lên l p tr ng m t và th a 1617 anh Bé N ã lên l p tr ng m t và sầu riêng. Phần c y tr ng trên ất là m t, hệ thống tưới nước tự ộng và công lên l p, anh H ước t nh khoảng 68.000.000 nếu chấp nhận yêu cầu thì anh ng di d i trả ất. nh Bé N tr ng g m 266 c y m t và 44 c y sầu riêng, ịnh giá ngày 18/11/2020 là 60.627.000 ng. nh N không dự phiên t a nên không xem xét. ối với anh H cho rằng, ngu n gốc ất ang tranh chấp cấp giấy chứng nhận cho hộ ông Nh diện t ch khoảng 24.000m2 , th i iểm này hộ gia ình g m có ông Nh, anh H và anh Bé N. N m 1996, ông Nh không chung anh mà cất nhà ra riêng. N m 2013, ông Nh làm thủ t c ph n chia cho các thành viên trong hộ là anh H, anh Bé N và ã ư c cấp quy n s d ng ất. Diện t ch c n lại của ông Nhạn 15.612m2 c ng là cấp cho hộ gia ình. nh H thừa nhận di chúc lập ngày 12/8/2016 do ông Nh lập, nhưng ất của hộ gia ình nên việc ông Nh lập di chúc là sai. Nên anh H yêu cầu tuyên bố Di chúc do ông Nh lập ngày 12/8/2016 là vô hiệu. Xét quá trình cấp ất và s d ng ất thì ất tài sản của cá nh n ông Nh. Giấy cấp cho hộ ông Nh g m có v con anh H và v con anh Bé N, nhưng các thành viên trong hộ không có óng góp gì ể cùng nhau tạo lập nên tài sản này. Do không chấp nhận yêu cầu của anh H i tuyên bố di chúc ông Nh lập ngày 12/8/2016 vô hiệu và trả bản ch nh 03 giấy chứng nhận quy n s d ng ất cáp cho ông Nh cho anh H. [4] Theo anh ại diện chị Ph và chị Y yêu cầu: theo nội dung di chúc chị Ph, chị Y mỗi ngư i ư c nhận phần ất 5.024m2 , tổng cộng 10.048m2 . n cứ vào h sơ tách th a ất n m 2016, chị Y yêu cầu ất th a 1617 diện t ch 5.710m2 ( o ạc thực tế 6.641m2 ) và ất chị Ph yêu cầu th a 1618 diện t ch 4.179m2 ( o ạc thực tế 4.400m2 ), phần c n lại của chị L th a 1619 diện t ch 5.722,4m2 ( o ạc thực tế 6.393,8m2 ). Yêu cầu anh N và anh H giao trả phần ất o ạc thực tế trên cho chị Ph và chị Y. Trư ng h p, yêu cầu của chị Ph và chị Y ư c chấp nhận thì chị Ph với chị Y tự thỏa thuận i u ch nh ranh. Do ó chấp nhận yêu cầu của chị P và chị Y . [5]. ối với chị L là ngư i ư c ch ịnh nhận di sản trong t di chúc, nhưng chị không yêu cầu và có ơn xét x vắng mặt nên không xem xét. [6]. ối với hàng thừa kế thứ nhất của ông Nh g m: nh Nguyễn V n Bé H, Nguyễn V n Bé B; bà Lê Thị E, chị Nguyễn Thị Bé T, anh Nguyễn Minh ; bà Nguyễn Thị M và anh Huỳnh V n Kh không yêu cầu chia thừa kế và có ơn xin xét x vắng mặt, nên không xem xét. [7] ng th i c n cứ vào y quyết ịnh án ph , chi ph tố t ng các ương sự v án phải chịu theo quy ịnh pháp luật. Sau khi xét x sơ thẩm hộ anh H và hộ anh Bé N kháng cáo bản án nội dung yêu cầu T a án cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Ph, chị Y. [8] Xét kháng cáo hộ anh H, hộ anh N. T a án cấp sơ thẩm ánh giá T a án sơ thẩm sai sót v thủ t c tố t ng: Ra quyết ịnh ưa v án xét x ; quyết ịnh hoãn phiên t a thì th l yêu cầu phản tố của anh H v hủy h p ng tặng cho quy n s d ng ất. Xong T a án cáp sơ thẩm m phiên h a giải và tiếp t c xét x cùng ngày ra bản án 29/4/2021 mà không ra lại quyết ịnh ưa v án xét x mới lại. [9] ng th i, việc T a án cấp sơ thẩm cho rằng ương sự không có ơn tranh chấp chia thừa kế, ơn xin vắng mặt nên không tống ạt thủ t c tố t ng, thông báo, bản án cho các ương sự biết là không ảm bảo quy n l i ương sự theo quy ịnh pháp luật tố t ng d n sự. thể ối với chị L là ngư i ng thừa kế theo di chúc trong v án chưa kh i kiện tranh chấp nhưng không từ chối nhận di sản; sau khi chị L có ơn thì T a án không c n thông báo v việc giải quyết v án nữa. Do ó khi o ạc ất, ph n chia ất chị L không biết vị tr ất c n lại chưa chia chừa lại cho chị L ph a sau hậu; c n chị Y, chị Ph thì phần ất mặt ti n giáp thủy l i, ư ng i. hị L không nhận ư c bản án (do T a án tống ạt cho chị Ph nhận thay bản án và thông báo kháng cáo cho chị L) nên chị L không biết và không kháng cáo; nay chị L không ng . [10] ối với Di chúc ngày 12/8/2016 ông Nh ch ghi diện t ch cho ất cho chị Ph, chị Y, chị L mỗi ngư i con là 5.024m2 theo G N ất c diện t ch 15.612m2 cấp n m 2012; không ghi vị tr ph n chia ất. Sau khi l p di chúc thì ông ã ư c cấp ổi giấy chứng nhận mới vào ngày 25/8/2012 thành 03 th a ất, diện t ch khác nhau: Th a 1617 diện t ch 5.710m2 , th a 1618 diện t ch 4.179m2 và th a 1619 diện t ch 5.722,4m2 . - Như vậy ối tư ng theo di chúc không c n ư c xác ịnh. ng th i ất theo giấy 15.612m2 o ạc thực tế 17.434,8m2 t ng lên là 1.822,8m2 . Chưa xác ịnh rõ t ng lên từ u, các ương sự có kiến, yêu cầu như thế nào. ất do anh H, anh N quản l ; anh H có ất giáp ranh với ất ph n chia ã không thống nhất ranh ất với ông Nh, anh N, ư c anh Nguyễn V n Bé H xác nhận. Hiện nay anh N c ng không thống nhất với anh H với nhau v ranh ất ang quản l . - Việc anh cùng ại diện cho chị Ph, chị Y là không khách quan. D n ến việc chấp nhận yêu cầu, quyết ịnh cho chị Y, chị Ph mỗi ngư i ư c nhận diện t ch 5.204m2 thuộc th a 1617, 1618 ( o ạc thực tế 11.041m2 dư lên theo yêu cầu là 633m2 ) nhưng không nêu rõ diện t ch dư x l cho ai; vị tr , diện t ch mỗi ngư i ư c nhận bao nhiêu. Nay hị Y, chị Ph không thỏa thuận ư c vị tr , diện t ch ất ư c chia. hị L không ng diện t ch ất ph n chia c n lại cho chị, hiện nay ã kh i kiện tranh chấp. Do ó việc T a án sơ thẩm chấp nhận việc ủy quy n chị Ph, chị Y cho anh ; không tiến hành thủ t c cho chị L úng quy ịnh. hưa làm rõ l do ông Nh ng k ổi lại quy n s d ng ất làm ảnh hư ng ến nội dung di chúc; ranh ất tranh chấp với ất ông H; diện t ch ất thừa kế t ng lên là từ u; các ng thừa kế thỏa thuận nhau v vị tr ất theo di chúc, bản án ph n chia ất không rõ ràng giữa các nguyên ơn làm không thể thi hành ư c. Do nhưng vi phạm v thủ t c tố t ng nghiêm trọng trên mà T a án cấp phúc thẩm không thể khắc ph c ư c nên cần phải hủy bản án sơ thẩm ể giao cho T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo úng trình tự quy ịnh pháp luật. Do hủy bản án sơ thẩm v kháng cáo của hộ gia ình anh H, anh N chưa xem xét. [11] Từ những nhận ịnh trên xét nghị của ại diện Viện kiểm sát là có c n cứ phù h p pháp luật nên chấp nhận. Hội ng xét x phúc thẩm quyết ịnh hủy bản án sơ thẩm. [12] V án ph d n sự phúc thẩm: Do hủy bản án sơ thẩm nên ông Nguyễn Minh H, bà Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Uyển Th, Nguyễn Huỳnh Th và ông Nguyễn V n Bé N, ỗ Thị L, Nguyễn Thị Mỹ D không phải chịu án ph d n sự phúc thẩm theo quy ịnh pháp luật. Vì các lẽ trên; QUYẾT NH: n cứ khoản 3 i u 308 và i u 310 Bộ luật Tố t ng D n sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng v Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l , s d ng án ph , lệ ph T a án. Tuyên x : - Hủy bản án d n sự sơ thẩm số 19/2021/DS-ST ngày 29 tháng 4 n m 2021 của T a án nh n d n huyện M . - Giao h sơ v án cho T a án nh n d n huyện M giải quyết lại v án theo úng quy ịnh của pháp luật. - Án ph d n sự sơ thẩm và các chi ph khác sẽ ư c xác ịnh lại khi v án ư c tiếp t c giải quyết. - Án ph d n sự phúc thẩm: + nh Nguyễn Minh H không phải chịu án ph d n sự phúc thẩm. nh Hữu ư c nhận lại số ti n tạm ứng án ph ã nộp 300.000 ng theo Biên lai số 0015197 ngày 10/5/2021 tại hi c c Thi hành án d n sự huyện M. + Anh Nguyễn V n Bé N, Lê Thị L, Nguyễn Thị M không phải chịu án ph d n sự phúc thẩm. ư c nhận lại số ti n tạm ứng án ph ã nộp 300.000 ng theo Biên lai số 0014855 ngày 13/5/2021 tại hi c c Thi hành án d n sự huyện M + hị Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Uyển Th, không phải chịu án ph d n sự phúc thẩm mỗi ngư i ư c nhận lại số ti n tạm ứng án ph ã nộp 300.000 ng theo các Biên lai số 0001612, 0001624, 0001623 cùng ngày 17/11/2021 (do Nguyễn Minh H nộp thay) tại hi c c Thi hành án d n sự huyện Tháp M. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Nơi nh n: - ác ương sự; - Viện kiểm sát t nh ng Tháp; - T a án huyện Mi; - hi c c TH DS huyện M - Ph ng KTNV&TH T nh - Lưu h sơ v án, VP. TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA

Cỡ chữ