vanban.org

Bản án 435/2024/DSPT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/08/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/08/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Huyền T.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 109/2024/DS-ST ngày 20/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Cụ thể tuyên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ H; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 435/2024/DS-PT;
Ngày: 21/8/2024;
V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hồng;

Các Thẩm phán:

Ông Lê Văn Phận;

Bà Nguyễn Thị Rẻn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Phương – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre: Bà Nguyễn Thị Xa Riêng - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2024/TLPT-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 109/2024/DS–ST ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 2486/2024/QĐ–PT ngày 11 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn Đ: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre; có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Người kháng cáo: Bị đơn – bà Nguyễn Thị Huyền T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung án sơ thẩm,

Tại đơn kh i kiện ngày tháng năm

và các lời khai trong quá tr nh gi i quy t vụ án, nguyên đơn à Cao Thị Mỹ H trình bày:

Bà có tham gia chơi hụi do à Nguyễn Thị Huyền T làm chủ hụi, cụ thể các dây hụi như à đã tr nh ày trong đơn khởi kiện, sau khi kết thúc việc chơi hụi th à T còn nợ à số tiền hụi là 40.600.000 đồng. Nay à yêu c u à T và ng Phan Văn Đ chồng à T phải liên đ i hoàn trả số tiền hụi là 40.600.000 đồng.

Tại các lời khai trong quá tr nh gi i quy t vụ án, ị đơn à Nguyễn Thị Huyền T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn Đ trình bày:

Bà T thống nhất việc chơi hụi như l i tr nh ày của à H, nay à T và ng Phan Văn Đ đồng ý liên đ i hoàn trả cho à H số tiền hụi là 40.600.000 đồng nhưng xin trả d n mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Sau khi hòa giải không thành, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách đã đưa vụ án ra xét xử.

Tại B n án dân sự sơ thẩm số 109/2024/DS–ST ngày tháng 5 năm

của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh B n Tre, đã quy t định (tóm tắt):

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Cao Thị Mỹ H. Buộc à Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ phải liên đ i hoàn trả cho à Cao Thị Mỹ H số tiền hụi là 40.600.000 đồng.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 03/6/2024, bị đơn à Nguyễn Thị Huyền T kháng cáo đề nghị xem xét sửa bản án dân sự sơ thẩm, bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của bà H.

Tại phiên tòa, bà T có đơn xin xử vắng mặt, trình bày vẫn giữ nguyên yêu c u kháng cáo. Nguyên đơn có đơn xin xử vắng mặt, có ý kiến kh ng đồng ý v i yêu c u kháng cáo của bị đơn, đề nghị giữ y bản án dân sự sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Những ngư i tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng, những ngư i tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định của pháp luật tố tụng.

-Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bà T, giữ y bản án dân sự sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào k t qu tranh tụng. Xét kháng cáo của bị đơn à Nguyễn Thị Huyền T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B n Tre. Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Bị đơn à Nguyễn Thị Huyền T kháng cáo và thực hiện các thủ tục kháng cáo hợp lệ, trong th i hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm. [2] Về nội dung: [2.1] Nguyên đơn à Cao Thị Mỹ H khởi kiện yêu c u ị đơn à Nguyễn Thị Huyền T và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ng Phan Văn Đ phải liên đ i hoàn trả số tiền hụi là 40.600.000 đồng. Bà T đồng ý c ng ng Đ liên đ i hoàn trả số tiền nêu trên theo yêu c u của à H nhưng xin trả d n mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi hết nợ. Do ị đơn th a nhận số tiền nợ hụi theo như yêu c u khởi kiện của nguyên đơn nên căn cứ Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự th đây là t nh tiết kh ng phải chứng minh. 2.2 Đối v i yêu c u xin trả d n của à T và ng Đ kh ng được sự chấp thuận của à H, à T là chủ hụi nhưng kh ng thực hiện đúng nghĩa vụ theo th a thuận giữa các ên khi thiết lập giao dịch về hụi và theo quy định của pháp luật, khi kết thúc việc chơi hụi kh ng giao tiền hụi cho à H đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ch hợp pháp của à H nên uộc à T phải hoàn trả số tiền hụi còn nợ cho à H là có căn cứ. 2.3 Đối v i ng Đ là chồng của à T và có ý kiến đồng ý c ng à T liên đ i trả nợ. Do đó căn cứ vào các Điều 27, 37 Luật H n nhân và gia đ nh, các Điều 18, 23, 25 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ch nh phủ Tòa án cấp sơ thẩm uộc à T và ng Đ phải liên đ i hoàn trả cho à H số tiền hụi 40.600.000 đồng là ph hợp. [3] Bị đơn kháng cáo nhưng kh ng đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu c u của m nh là có căn cứ nên kh ng được chấp nhận. 4 . Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà phù hợp v i các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. [5]. Do kháng cáo kh ng được chấp nhận nên bà T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;

Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Huyền T.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 109/2024/DS-ST ngày 20/5/2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Cụ thể tuyên:

Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ ph Tòa án; Điều 18, Điều 23, Điều 25 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ch nh phủ về h , hụi, iêu, phư ng. Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Cao Thị Mỹ H.

Buộc à Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ phải liên đ i hoàn trả cho à Cao Thị Mỹ H số tiền hụi là 40.600.000 đồng Bốn mươi triệu sáu trăm ngh n đồng).

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc à Nguyễn Thị Huyền T và ng Phan Văn Đ phải liên đ i nộp án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 2.030.000 đồng (Hai triệu kh ng trăm a mươi ngh n đồng).

- Hoàn trả cho à Cao Thị Mỹ H số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 1.015.000 đồng Một triệu kh ng trăm mư i lăm ngh n đồng theo iên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số: 0001519, ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

[3]. Về án ph dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Huyền T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng Ba trăm ngh n đồng nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000927 ngày 12/6/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

“Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, có quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ