- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 434/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26-9-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tần Quốc Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
2. Bà Lê Thị Kim Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy, Thư ký Toà án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 4, TP . xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 525/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 590/2022/QĐST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Bạch H, sinh năm 1961 (có đơn yêu cầu vắng mặt)
Địa chỉ: B K, Tổ B, Khu phố D, phường H, thành phố T, TP ..
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận D, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Châu Thị Bạch H trình bày:
Tôi và ông T chung sống với nhau từ năm 1980, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận D, TP . (Giấy chứng nhận kết hôn số 367, quyển số KHQH, do Ủy ban nhân dân Quận D, TP . cấp ngày 14/6/1997).
Chúng tôi sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không đồng quan điểm và suy nghĩ, không chia sẻ với nhau về tình cảm và đã ly thân từ tháng 2007 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hòa giải được nên tôi yêu cầu ly hôn với ông T để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Trong thời gian sống chung, chúng tôi có 01 con chung là Châu Ngọc T1, sinh ngày 10/4/1990 (đã thành niên).
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Tôi và ông T không có tài sản chung, nợ chung không có.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập nhưng ông T vắng mặt, trong hồ sơ không có lời khai và ý kiến của ông T. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa hôm nay, ông T vắng mặt tại phiên tòa xét xử lần thứ hai không có lý do, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa.
Tại trả lời xác minh về tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D như sau: Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D chưa nhận được đơn hòa giải nào từ mâu thuẫn của ông Nguyễn Trọng T và bà Châu Thị Bạch H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến kết luận việc thụ lý và giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã được thực hiện theo đúng, đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Châu Thị Bạch H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Xét thấy việc bà Châu Thị Bạch H khởi kiện xin ly hôn là vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình. Do ông Nguyễn Trọng T đang cư trú tại Quận D nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Quận 4, TP ..
Ông Nguyễn Trọng T không có yêu cầu phản tố, đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và bà Châu Thị Bạch H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự.
Về yêu cầu của đương sự nhận thấy:
Bà Châu Thị Bạch H và ông Nguyễn Trọng T tự nguyện chung sống với nhau từ 1980, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận D, TP . (Giấy chứng nhận kết hôn số 367, quyển số KHQH, do Ủy ban nhân dân Quận D, TP . cấp ngày 14/6/1997). Do đó, hôn nhân của bà H và ông T là hợp pháp.
Bà H và ông T chung sống hạnh phúc với nhau thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không đồng quan điểm và suy nghĩ, không chia sẻ với nhau về tình cảm. Cả hai đã không còn chung sống với nhau và ly thân nhiều năm. Bà H đã từng nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4 giải quyết ly hôn vào năm 2020, nhưng sau đó đã rút lại yêu cầu.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng và bà H đã yêu Tòa án giải quyết ly hôn đến lần thứ 02. Do đó, có căn cứ cho thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà Châu Thị Bạch H ly hôn với ông Nguyễn Trọng T.
Về con chung: Căn cứ lời khai nhận của đương sự, bản sao giấy khai sinh, có cơ sở xác định bà H và ông T có 01 con chung là Châu Ngọc T1, sinh ngày 10/4/1990 (đã thành niên), nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà H xác định không có và ông T không có ý kiến, yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà Châu Thị Bạch H được miễn án phí vì là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Bạch H được ly hôn với ông Nguyễn Trọng T (Giấy chứng nhận kết hôn số 367, quyển số KHQH, do Ủy ban nhân dân Quận D, TP . cấp ngày 14/6/1997).
- Về con chung: Bà Châu Thị Bạch H và ông Nguyễn Trọng T có 01 con chung là Châu Ngọc T1, sinh ngày 10/4/1990 (đã thành niên), nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Châu Thị Bạch H xác định không có và ông Nguyễn Trọng T không có ý kiến, yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Bà Châu Thị Bạch H là người cao tuổi nên được miễn án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tần Quốc Bình |