- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Ngoc Minh Th-Nguyen Ba D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Minh Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 432/2022/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 8 năm 2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA N NH N D N HUY N CH G , TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Bé Ba.
2. Ông Châu Văn Bình (Châu Vũ Bình).
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn i uyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hợ ạo, t nh Tiền iang tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nguy n - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Minh Th, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huy n C, tỉnh T.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Bá D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp H, xã H1, huy n C, tỉnh T.
(Vắng mặt chị Th, anh D)
NỘI DUNG VỤ N:
* T i đơn khởi ki n ngày 06/4/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Ngọc Minh Th trình bày: Chị và anh Nguyễn Bá D chung sống với nhau năm 2016, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T1, huy n C, tỉnh T vào ngày 06/6/2016. Thời gian đầu v chồng chung sống h nh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do anh D không lo chăm sóc gia đình nên thường xuyên cãi nhau. V chồng ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh D.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Bá Minh Tr, sinh ngày 09/3/2017. Chị Th yêu cầu đư c nuôi con, không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Bá D đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và không có ý kiến gì.
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Minh Th; giao con chung là Nguyễn Bá Minh Tr, sinh ngày 09/3/2017 cho chị Th nuôi dư ng để đảm bảo n định cuộc sống, tâm lý của cháu, anh D không phải cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h tranh chấp: Chị Th khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh D nên đây là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về tố tụng:
Ngày 27/6/2022, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh Th có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn anh Nguyễn Bá D đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh D theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Th và anh Nguyễn Bá D kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nhân dân xã T1, huy n C, tỉnh T cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thấy từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, Tòa án đã tri u tập anh D đến Tòa án nhưng anh vắng mặt không có lý do và không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng nên anh đã mặc nhiên từ bỏ cơ hội để v chồng đoàn tụ với nhau. Chị Th vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đã ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay nên mục đích hôn nhân không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3.2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Nguyễn Bá Minh Tr, sinh ngày 09/3/2017. Chị Thư yêu cầu đư c nuôi con. Xét thấy, cháu Tr đang sống với chị Th, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển toàn di n, n định về tâm lý của cháu thì Hội đồng xét xử xét thấy cần giao Nguyễn Bá Minh Tr cho chị Th nuôi dư ng theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị Th không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con.
[3.3] Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nhân dân huy n Ch G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.
[5] Về án phí: Chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình, anh D phải chịu án phí cấp dư ng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 9, 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Minh Th.
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Th đư c ly hôn với anh Nguyễn Bá D;
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bá Minh Tr, sinh ngày 09/3/2017 cho chị Nguyễn Thị Minh Th nuôi dư ng, anh Nguyễn Bá D không phải cấp dư ng nuôi con.
Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.
2. Về án phí:
Chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Chị Th đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0005676 ngày 26/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Ch G o, nên chị đã nộp xong.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Th và anh D có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Ch G o; - Chi cục TH DS h. Ch G o; - UBND xã T1, h. Ch G o; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T À Nguyễn Thị Huyền Ni |