- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua tài sản bán đấu giá"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a Án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 432/2022/DS-PT Ngày 16- 9 – 2022 V/v tranh chấp dân sự hợp đồng mua tài sản bán đấu giá; Hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm
Các Thẩm phán: ng Trần Phước Hội
ng Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Mân - Thư ký T a án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 10 và 16 tháng 9 năm 2022 tại Trụ s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp t ử ph c th m c ng khai vụ án thụ lý số: 124/2021/TLPT-DS ngày 30 tháng 06 năm 2021, về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua tài sản bán đấu giá; Hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản; Hủy giấy chứng nhận QSD đất”.
Do bản án sơ th m số 10/2021/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử ph c th m số: 196/2021/QĐPT-DS ngày 28 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Tấn Th, sinh năm 1974.
Địa ch : Tổ 12, Khóm T, phường H, thành phố Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ng Th: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996.
Địa ch : Ấp 4, ã T, huyện T, t nh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ch của anh Th là Luật sư Võ Thị Băng Gi- Văn ph ng Luật sư Băng Gi thuộc đoàn Luật sư t nh Đồng Tháp.
-Bị đơn: Ngân hàng TMCP ăng dầu P - Chi nhánh Đồng Tháp.
Địa ch : Phường 2, thành phố C, t nh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Văn Ngh, sinh năm: 1967.
2. Nguyễn Thị Minh D, sinh năm: 1972.
3. Nguyễn Hoàng L, sinh năm: 1992.
4. Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968 (đã chết).
5. Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh năm: 1971.
6. Nguyễn Minh Nh, sinh năm: 1997.
7. Nguyễn Minh Tr, sinh năm: 1997.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T: bà Ng, anh Nh, anh Tr
8. Nguyễn Thanh Phụng, sinh năm: 1979.
Cùng địa ch : Ấp Mỹ Tây 3, ã Mỹ Qu , huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.
9. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T.
Địa ch trụ s : số pp, Phường p, thành phố C, t nh Đồng Tháp.
Người kháng cáo: Trần Tấn Th.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Trần Tấn T và Ngư i đại diện h p pháp ch Nguy n Th Thùy L trình bày:
Theo th ng báo bán đấu giá tài sản số 63/TB-BĐG ngày 09/6/2017 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T, về việc bán đấu giá tài sản của ng Nguyễn Văn Ngh ã MỹQ nên anh Th tham gia đấu giá.
Ngày 19/7/2017, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T tổ chức bán đấu giá tài sản diện t ch 850,9m2, thửa đất số 3400, loại đất ONT và diện t ch 2.465m2, thửa đất số 3402, loại đất CLN, tờ bản đồ số 04, ã Mỹ Qu .
Kết quả, anh Trần Tấn T tr ng đấu giá tài sản nêu trên với giá 227.500.000 đồng, bên có tài sản là Ngân hàng TMCP ăng dầu P , anh Thịnh giao tiền 02 lần: lần 1 ngày 14/7/2017 nộp 30.000.000 đồng (gọi là tiền đặt cọc), lần 2 ngày 31/7/2017 nộp 197.500.000 đồng; tổng cộng 227.500.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam- Chi nhánh Đồng Tháp (tài liệu nộp tiền kèm theo đơn kh i kiện của anh Th), anh Th kh ng có đi em tài sản bán đấu giá trước khi đấu giá.
Ngân hàng là bên phải giao tài sản tr ng đấu giá cho anh Th, ngày 11/8/2017, Ngân hàng có cùng anh Thịnh đến tại phần đất mà anh Th mua tr ng đấu giá, thì anh Th nói sao trên đất có tài sản thì anh Tr (đại diện Ngân hàng) thì trả lời sẽ kêu chủ nhà di dời nên anh Th mới đồng ý ký vào Biên bản bàn giao đất.
Chi ph chuyển quyền sử dụng đất từ ng Ngh cho anh Th thì do anh Th tự đi làm thủ tục và có nộp chi ph , lệ ph theo quy định nhưng bao nhiêu tiền thì chưa ác định được, vì chưa tìm được các phiếu nộp tiền, đề nghị T a án thu thập chứng cứ từ Cơ quan lưu trữ hồ sơ cấp giấy; đến ngày 22/9/2017, anh Th được UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thủ tục đấu giá và chuyển quyền sử dụng đất là hợp pháp, nhưng anh Th chưa nhận được đất sử dụng, đất hiện do hộ ng Ngh quản lý, sử dụng.
Anh Th ch mua đất, kh ng mua tài sản gắn liền với đất.
Nay, anh Th yêu cầu T a án giải quyết buộc Ngân hàng TMCP xăng dầu P và hộ của ng Ngh có trách nhiệm di dời tài sản (bao gồm nhà, mộ, cây ăn trái…) để giao quyền sử dụng đất diện t ch 850,9m2, thửa đất số 3400, loại đất ONT và diện t ch 2.465m2, thửa đất số 3402, loại đất CLN, cùng tờ bản đồ số 04, ã Mỹ Qđể anh Th quản lý, sử dụng.
Vì tiền mua tài sản đấu giá là của anh Th và anh Th đã được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ch yêu cầu Ngân hàng và hộ của ng Ngh có trách nhiệm di dời tài sản và giao quyền sử dụng đất cho anh Th quản lý, sử dụng, kh ng có thỏa thuận gì khác với ng Ngh.
- B đơn Ngân hàng TMCP xăng dầu P – Chi nhánh Đồng Tháp trình bày :
Đối với yêu cầu kh i kiện của ng Ngh, bà D, anh L:
Ngày 25/01/2016, ng Ngh, bà D có vay 150.000.000 đồng, hạn trả ngày 25/01/2017 (12 tháng), lãi suất vay 10,5%/năm (tương đương 0,83%/tháng), tài sản thế chấp thửa đất số 3400 diện t ch 850,9m2 và thửa đất số 3402 diện t ch 2.465m2. Hợp đồng t n dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là tự nguyện, có định giá tài sản, có th m định tài sản thế chấp. Theo Điều 4 của hợp đồng thế chấp có ghi “Bên nhận thế chấp được toàn quyền sử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong những trường hợp dưới đây: a. Khi đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ;…”. Sau khi vay, đến hạn ng Ngh, bà D vi phạm hợp đồng, qua nhiều lần tác động việc trả nợ nhưng ng Nghĩ, bà D kh ng tự nguyện thực hiện nên Ngân hàng ử lý tài sản thế chấp bằng hình thức bán đấu giá.
Đối với yêu cầu của anh Th:
Ngày 09/6/2017, Ngân hàng ký hợp đồng số 194/2017 với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T, về việc bán đấu giá tài sản, trong đó có thửa đất số 3400 và 3402 của ng Nguyễn Văn Ngh. Ngân hàng đã thực hiện đ ng theo hợp đồng đã ký, đã giao tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Th nhận (có biên bản), việc di dời tài sản trên đất kh ng thuộc trách nhiệm của Ngân hàng, vì tài sản trên đất kh ng có thế chấp tại Ngân hàng. C n việc anh Th cho rằng đại diện Ngân hàng có hứa di dời tài sản là kh ng có.
Do đó, kh ng đồng ý yêu cầu của anh Th và của ng Ngh, bà D, anh L.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Văn Ngh và ngư i đại diện theo ủy quyền của bà D, anh L trình bày:
Ngày 22/01/2016, có vay tiền tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu P- Chi nhánh Đồng Tháp số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng kh ng nhớ số thửa đất, mục đ ch vay tiền kinh doanh, làm ăn thất bại kh ng có trả nên bỏ đi nơi khác làm ăn, việc Ngân hàng phát mãi tài sản ng Ngh kh ng biết.
Nguồn gốc đất của ng bà để lại, trên đất có tài sản là nhà , kết cấu nhà khung cây, lộp ngói (nhà cổ ưa), cây ăn trái, 05 cái mộ (mộ ng ngoại, mộ bà ngoại, mộ cha, mộ mẹ, mộ Nguyễn Thị Gi).
Do kh ng c n chỗ nào khác. Nay, yêu cầu T a án hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản số 194/2017 giữa Ngân hàng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản t; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 3400 và 3402 tên Trần Tấn Th; ng trả nợ vay Ngân hàng vốn và lãi theo Hợp đồng t n dụng.
Việc nội dung trong hợp đồng có ghi “Ngân hàng có quyền phát mãi tài sản nếu bên vay vi phạm nghĩa vụ…” thì ng kh ng biết, vì kh ng có đọc cho ng nghe, vì ng thiếu nợ thì phải trả nợ.
ng ch thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kh ng có thế chấp tài sản trên đất. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay thì Cán bộ Ngân hàng kh ng có kiểm tra hiện trạng đất và ng cũng kh ng có nói cho Ngân hàng biết là trên đất có tài sản.
C n lệ ph , chi ph chuyển quyền sử dụng đất của anh Th đã nộp mà h m nay chưa ác định được bao nhiêu tiền, nếu ác định được số tiền thì ng hoàn lại một phần cho anh Th, nhưng số tiền bao nhiêu thì chưa ác định.
Do đó, ng kh ng đồng ý yêu cầu của anh Th là di dời tài sản giao quyền sử dụng đất.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Trung tâm d ch vụ bán đấu giá tài sản t trình bày:
Ngày 09/6/2017, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T có ký Hợp đồng số 194/2017 với Ngân hàng TMCP ăng dầu P – Chi nhánh Đồng Tháp, về việc bán đấu giá tài sản, trong đó có thửa đất số 3400 và 3402 của ng Nguyễn Văn Ng.
Ngày 19/7/2017, Trung tâm có tổ chức phiên bán đấu giá tài sản theo Hợp đồng số 194/2017 ngày 09/6/2017. Tr tự, thủ tục tiến hành đấu giá đ ng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. Do đó, kh ng đồng ý yêu cầu của ng Ngh về việc hủy hợp đồng số 194/2017 ngày 09/6/2017.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, đồng th i là ngư i thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguy n Văn T: Bà Nguy n Th Thanh Ng, anh Nguy n Minh Nh và Nguy n Minh Tr trình bày:
Theo văn bản ghi ý kiến thể hiện: Khi đo đạc đất tranh chấp giữa anh Th và ng Ngh thì anh Th ác định ranh kh ng đ ng vị tr ranh đất của ng T giáp với ng Ngh. Khi được T a án Th ng báo là kết quả đo đạc có một phần đất và một phần nhà (nhà để phân, thuốc) gia đình đang sử dụng có trong kết quả đo đạc, nhưng gia đình ác nhận là kh ng tranh chấp ranh và tài sản với anh Th. T a án em t giải quyết, nếu buộc di dời tài sản thì di dời và giao đất cho anh Th theo quyết định của T a án.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan anh Nguy n Thanh Ph trình bày:
Anh có thuê cây ăn trái của ng Ngh, thuê hàng năm, mỗi năm giá 5.000.000 đồng và thanh toán tiền hàng năm, kh ng có lập hợp đồng. Nay được T a án th ng báo phần đất có tranh chấp thì anh ch có yêu cầu là được thu hoạch ong mùa trái cây thì anh giao đất theo Quyết định của T a án. Nếu đất này của ng Ngh thì anh tiếp tục thỏa thuận thuê cây ăn trái với ng Ngh. Anh kh ng có ý kiến và kh ng có yêu cầu gì cho quyền lợi của anh trong vụ kiện này.
Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện T quyết đ nh:
Căn cứ Điều 299, 303, 304, 307 Bộ luật dân sự;
Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án
Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L, về việc hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản số 194/2017 ngày 09/6/2017 giữa Ngân hàng TMCP ăng dầu P- Chi nhánh t nh Đồng Tháp với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản t và Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 3400 và 3402, tờ bản đồ số 4, ã MỹQ.
Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Trần Tấn Th, nhưng kh ng buộc ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L di dời tài sản giao quyền sử dụng đất cho anh Th sử dụng.
ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới trả giá trị quyền sử dụng thửa đất số 3400 và 3402, tờ bản đồ số 4, ã Mỹ Qcho anh Trần Tấn Th 500.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành ong số tiền phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành ong.
ng Nguyễn Văn Ngh có quyền đến Cơ quan có th m quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới hoàn trả chi ph tố tụng cho anh Trần Tấn Th 5.410.000 đồng. ng Nguyễn Văn Ngh phải chịu chi ph tố tụng 300.000 đồng (đã nộp và chi xong).
Về án ph dân sự sơ th m: ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới chịu án ph 24.300.000 đồng (trong đó : 24.000.000 đồng của số tiền 500.000.000 đồng ; 300.000 đồng kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Ngh, bà D, anh L). Được khấu trừ tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số BH/2018/ 0006814 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th. ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L phải nộp thêm 24.000.000 đồng.
Hoàn trả lại cho anh Trần Tấn Th tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số BH/2017/ 0007653 ngày 21/3/2019 số tiền 300.000 đồng, số BI/2019/ 0006276 ngày 02/7/2020 số tiền 300.000 đồng, số BI/2019/ 0006456 ngày 21/9/2020 số tiền 11.340.000 đồng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự. Sau khi t ử sơ th m anh Th kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m, yêu cầu sửa bản án sơ th m chấp nhận yêu cầu kh i kiện của anh.
Tại phiên t a ph c th m chị L, Luật sư Băng Gi, ng Ngh có mặt và kh ng định đã uất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết vụ án.
Chị L trình bày: Anh Th thay đổi một phần yêu cầu kháng cáo là anh Th yêu cầu giao lại cho ng Ngh phần đất lối đi ra mộ chiều ngang 2m; phần đất mộ ph a sau diện t ch 275m2 để ng Ngh di dời nhà ra ph a sau. Phần c n lại ng Ngh phải giao cho hộ ng Ngh. Nếu kh ng thể giao đất thì buộc hộ ng Ngh, chị D trả giá trị đất cho anh là 1.000.000.000 đồng vì đất khi anh Th nhận chuyển nhượng là kh ng có lộ lớn nay đã làm m rộng lộ và thời gian nhận mua đất đến nay đã lâu mà chưa nhận được đất là thiệt hại cho anh Th.
Luật sư Băng Gi trình bày: Anh Th là người mua đất ngay tình từ hợp đồng bán đấu giá và đã được c ng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nên yêu cầu giao đất cho anh là đ ng hợp đồng thỏa thuận và quy định pháp luật. Nếu kh ng giao đất đề nghị anh Ngh, chị D trả cho anh Th số tiền 1.000.000.000 đồng để nhận lại đất.
ng Ngh trình bày: Anh đồng ý trả diện t ch đất anh Th đã mua theo hợp đồng đấu giá. Tuy nhiên về giá đất anh đồng ý trả cho anh Th theo giá của Hội đồng định giá của t nh đã định.
Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng t ử đ ng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đ ng theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự. Chấp nhận m t phần kháng cáo của anh Th. Buộc ng Ngh, bà D, anh L trả cho anh Th số tiền đất thửa 3400, 3402 là 1.000.000.000 đồng.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thành phần những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng kh ng có ai khiếu nại, yêu cầu thay đổi, bổ sung vấn đề gì.
Về tranh chấp hợp đồng T a án cấp sơ th m qua thu thập chứng cứ t Hợp đồng t n dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa Ngân hàng TMCP ăng dầu P- Chi nhánh t nh Đồng Tháp với hộ ng Ngh vào ngày 25/01/2016 là tự nguyện và đ ng theo pháp luật, đến hạn trả tiền vốn và lãi thì hộ ng Ngh kh ng thực hiện nên đã vi phạm nghĩa vụ. Theo Điều 4 của hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng với ng Ngh, bà D sẽ thực hiện việc bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Ngày 24/01/2017 Ngân hàng đã có biên bản làm việc với bà D (vợ ng Ngh) ; bà D cam kết đến ngày 15/02/2017 sẽ trả nợ nhưng kh ng thực hiện nên Ngân hàng tiến hành các thủ tục bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ, đ ng pháp luật. Trình tự, thủ tục tiến hành bán đấu giá tài sản thế chấp là đ ng theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Ch nh phủ, về việc bán đấu giá tài sản và trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Th là đ ng theo pháp luật nên kh ng có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ng Ngh, bà D, anh L về việc hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản và Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 3400 và thửa 3402, tờ bản đồ số 4, ã Mỹ Q tên Trần Tấn Th.
X t yêu cầu của anh Th về việc giao đất: Ngân hàng và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản T đã thực hiện nghĩa vụ là giao quyền sử dụng đất cho anh T tại Biên bản ngày 11/8/2017, có chữ ký của anh Th nên kh ng chấp nhận yêu cầu của anh Th về nội dung này.
Anh Th là người mua được tài sản đấu giá, trình tự thủ tục đ ng quy định, đã thực hiện ong nghĩa vụ tài ch nh và được Cơ quan có th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng anh Th chưa sử dụng đất, do trên đất có tài sản gắn liền với đất nên phát sinh tranh chấp. Nhưng trước khi tiến hành đấu giá tài sản anh Th có em t hiện trạng tài sản, anh Th biết trên đất có nhà và tài sản khác nhưng kh ng có chứng cứ chứng minh là Ngân hàng hẹn sẽ kêu chủ đất di dời nhà và tài sản.
Do trên diện t ch thửa đất số 3400 có 02 căn nhà của ng Ngh ; thửa 3402 có 05 mộ đá người thân của ng Ngh và nhiều cây trồng ăn trái nên kh ng thể buộc hộ ng Ngh di dời tài sản để giao quyền sử dụng đất cho anh Th quản lý, sử dụng. Đồng thời, hiện nay hộ ng Ngh kh ng c n chỗ nào khác, nên buộc hộ ng Ngh có nghĩa vụ trả giá trị quyền sử dụng đất cho Th là phù hợp ; đất hộ ng Ngh đang sử dụng đất nên kh ng em t.
Đối với việc tiến hành bán tài sản bảo đảm th ng qua tổ chức đấu giá để thu hồi nợ mà bên nhận thế chấp kh ng tiến hành thỏa thuận giá hoặc th ng qua tổ chức đấu giá lại mà áp dụng giá định giá cho vay là có phần thiệt hại về quyền lợi của hộ ng Ngh. Vì theo Điều 4 của Biên bản định giá tài sản bảo đảm ngày 22/01/2016 có ghi “Việc định giá tài sản này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay”. Nhưng, kết quả định giá của Hội đồng định giá vào thời điểm phát mãi tài sản (tháng 6/2017) là 251.426.000 đồng, chênh lệch 27.384.000 đồng thì kh ng ảnh hư ng nghiêm trọng đến quyền lợi của hộ ng Ngh và hộ ng Ngh cũng kh ng có khiếu nại về giá nên kh ng em t.
Theo biên bản định giá tài sản của năm 2020 thì tổng giá trị quyền sử dụng thửa đất số 3400 và 3402 là 477.258.000 đồng. ng Ngh tự nguyện trả giá trị quyền sử dụng đất cho anh Th là 500.000.000 đồng. Chị L đại diện anh Thyêu cầu trả 1.000.000.000 đồng kh ng chứng cứ chứng minh nên kh ng chấp nhận. Việc tự nguyện của ng Ngh là có lợi cho anh Th nên chấp nhận.
- Anh Th trả giá trị mua tài sản đấu giá theo diện t ch ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên ng Ngh, bà D, anh L trả giá trị theo diện t ch ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là phù hợp.
Do đó, ng Ngh, bà D, anh L có nghĩa vụ hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất cho anh Trần Tấn Th là 500.000.000 đồng. ng Ngh, bà D, anh L tiếp tục sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện t ch 850,9m2, thửa đất số 3400, loại đất ONT và diện t ch 2.465m2, thửa đất số 3402, loại đất CLN, cùng tờ bản đồ số 04, ã Mỹ Q.
Đề nghị UBND huyện Th thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho anh Th. ng Ngh có quyền đến Cơ quan có th m quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Sau khi t ử sơ th m anh Th kháng cáo. Hội đồng t ử ph c th m t thấy: Ngoài nhận định qua các căn cứ của T a án cấp sơ th m để chấp nhận yêu cầu của các đương sự ra. Qua em t anh Th kháng cáo yêu cầu giao lại cho ng Ngh phần đất lối đi ra mộ chiều ngang 2m; phần đất mộ ph a sau tổng diện t ch 275m2 để ng Nghĩa di dời nhà ra ph a sau. Phần đất c n lại hộ ng Ngh phải giao cho anh Th. X t yêu cầu này của anh Th đã được T a án cấp sơ th m em t toàn diện nhưng kh ng thể chấp nhận được; anh Th kháng cáo yêu cầu giao đất cho anh; anh chừa lại 275m2 cho ng Ngh sử dụng qua em t thực tế đất t thấy kh ng thể chấp nhận yêu cầu này của anh Th.
X t anh Th yêu cầu nếu kh ng giao đất thì buộc ng Ngh, chị D trả giá trị đất cho anh là 1.000.000.000 đồng. ng Ngh đồng ý trả diện t ch đất anh Th đã mua theo hợp đồng đấu giá; về giá đất thì đồng ý trả cho anh Th theo giá hội đồng định giá của T nh đã định.
X t anh Th đất khi nhận chuyển nhượng là kh ng có lộ lớn nay đã làm m rộng lộ và thời gian nhận mua đất đến nay đã lâu mà chưa nhận được đất là thiệt hại cho anh Th. Về thời gian định giá của T a án cấp sơ th m năm 2020 đã lâu; thời điểm định giá gần phần đất tranh chấp kh ng việc có chuyển nhượng nên kh ng áp giá theo giá thị trường, mà áp giá đất theo quyết định Ủy ban nhân dân t nh Đồng Tháp quy định. X t anh Th là người mua đất ngay tình từ hợp đồng bán đấu giá và đã được c ng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Anh Th yêu cầu định giá đất lại; ng Ngh cũng đồng ý trả giá trị đất theo giá đã định cho anh Th nên chấp nhận yêu cầu này. Theo giá đã được định giá lại và việc phân loại đất các bên thống nhất phân loại vị tr như sau:
Đất vị tr 1 giá 975.000 đồng/1m2 x 451,1m2 = 439.822.500 đồng
Đất vị tr 2 giá 682.500 đồng/1m2 x 399,8m2 = 272.863.500 đồng
Đất cây lâu năm giá 125.000 đồng/1m2 x 2.465m2 = 308.125.000 đồng
Tổng cộng: 1.020.811.000 đồng.
Như vậy anh Th yêu cầu gia đình ng Ngh trả số tiền ch có 1.000.000.000 đồng là có lợi cho gia đình ng Ngh nên c ng nhận sự tự nguyện này. Buộc gia đình ng Ngh trả cho anh Th số tiền 1.000.000.000 đồng.
Do đó đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Hội đồng t ử ph c th m quyết định sủa một phần bản án sơ th m,
Các phần c n lại của bản án sơ th m kh ng bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án ph dân sự: Do chấp nhận một phần kháng cáo; sửa bản án sơ th m nên sửa phần các đương sự phải chịu án ph sơ th m theo quy định và kh ng phải chịu án ph án ph ph c th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a Án.
- Chấp nhận một phần kháng cáo của anh Trần Tấn Th;
- C ng nhận sự tự nguyện anh Trần Tấn Th.
- Sửa một phần bản án dân sự sơ th m.
Tuyên xử:
1/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L, về việc hủy hợp đồng bán đấu giá tài sản số 194/2017 ngày 09/6/2017 giữa Ngân hàng TMCP ăng dầu P- Chi nhánh t nh Đồng Tháp với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản t nh Đồng Tháp và Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 3400 và 3402, tờ bản đồ số 4, ã Mỹ Q.
2/ Chấp nhận một phần yêu cầu của anh Trần Tấn Th, nhưng kh ng buộc ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L di dời tài sản giao quyền sử dụng đất cho anh Th sử dụng.
ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới trả giá trị quyền sử dụng thửa đất số 3400 và 3402, tờ bản đồ số 4, ã Mỹ Q cho anh Trần Tấn Th 1.000.000.000 đồng .
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3/ ng Nguyễn Văn Ngh có quyền đến Cơ quan có th m quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
4/ Về án ph chi ph , dân sự sơ th m:
- Chi ph dân sự sơ th m : ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới hoàn trả chi ph tố tụng cho anh Trần Tấn Th 5.410.000 đồng. ng Nguyễn Văn Ngh phải chịu chi ph tố tụng 300.000 đồng (đã nộp và chi ong).
- Án ph dân sự sơ th m : ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ liên đới chịu án ph 42.300.000 đồng (trong đó : 42.000.000 đồng của số tiền 1.000.000.000 đồng ; 300.000 đồng kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Ngh, bà D, anh L). Được khấu trừ tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số BH/2018/ 0006814 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th. ng Nguyễn Văn Ngh, bà Nguyễn Thị Minh D, anh Nguyễn Hoàng L phải nộp thêm 42.000.000 đồng
Hoàn trả lại cho anh Trần Tấn Th tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số BH/2017/ 0007653 ngày 21/3/2019 số tiền 300.000 đồng, số BI/2019/ 0006276 ngày 02/7/2020 số tiền 300.000 đồng, số BI/2019/ 0006456 ngày 21/9/2020 số tiền 11.340.000 đồng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.
5/ Án ph , chi ph dân sự ph c th m:
- Chi ph dân sự ph c th m: Anh Th tự nguyện chịu chi ph em t th m định tại chỗ và định giá là 1.000.000 đồng. (đã nộp và chi ong).
- Án ph dân sự ph c th m: Anh Trần Tấn Th kh ng phải chiu án ph dân sự ph c th m. Anh Th được nhận lai tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0014901 ngày 20/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.
Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - T a án T nh (Ph ng KTNV&THA); - Viện kiểm sát t nh Đồng Tháp; - T a án huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đinh Chí Tâm |