- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh L - Phan Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 431/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-12-2023 V/v tranh chấp: “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Minh Thắng.
2. Ông Trần Thu Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Trần Việt Tú– Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 316/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, về việc tranh chấp: “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 104/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh L, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim P – Văn Phòng Luật sư V – Chi nhánh G – Đoàn luật sư Thành phố H (có mặt).
Địa chỉ: Số 18 Nguyễn Văn C, thị xã G, tỉnh T.
- Bị đơn: Phan Thị Mỹ H, sinh năm 1982 (có mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh L trình bày:
Năm 2016, anh Nguyễn Thanh L ly hôn chị Phan Thị Mỹ H theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08/10/2013, do cháu M dưới 36 tháng tuổi. Anh L có nhiều lần đến thăm nom, cấp dưỡng cho cháu M, đến tháng 6/2023 cháu M nguyện vọng về sống chung với anh L và đang đi học ổ định tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn T thuộc ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
Nay anh L yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T. Anh L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật M; anh L không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn chị Phan Thị Mỹ H trình bày:
Năm 2016, chị Phan Thị Mỹ H ly hôn anh Nguyễn Thanh L theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08/10/2013, do cháu M dưới 36 tháng tuổi; nhưng đến tháng 6/2023, anh L rướt cháu M về sống chung với anh L cho đến nay và đi học tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
Chị H không đồng ý anh L yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Chị H yêu cầu trực tiếp nuôi cháu M theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T.
* Ý kiến, đề nghị của Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Hiện nay cháu M đang sống chung với anh L và nguyện vọng trực tiếp sống chung với anh L; cháu M đang đi học ổn định tại Trương Tiều học Nguyễn Văn T thuộc ấp B, xã T, huyện G; anh L có đủ điều kiện kinh tế để nuôi con tốt hơn chị H. Căn cứ Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh L yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; giao cháu M cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng.
* Ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; giao cháu M cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Xác định quan hệ tranh chấp là: “ Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Căn cứ, giải quyết theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Theo lời trình bày của anh L, chị H và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án; xét thấy:
- Anh L với chị H ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08/10/2013, do cháu M dưới 36 tháng tuổi. Sau khi ly hôn, anh L nhiều lần đến thăm nom, cấp dưỡng cho cháu M; đến tháng 6/2023, cháu M về bên gia đình anh L, sống chung với anh L cho đến nay.
- Việc nuôi dưỡng cháu M là nghĩa vụ của anh L và chị H. Tuy nhiên, hiện nay cháu M đang ở chung với anh L và nguyện vọng của cháu M sống chung trực tiếp với anh L; cháu M đang học ổn định tại Trường tiểu học Nguyễn Văn T thuộc ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T. Cho nên để ổn định về tinh thần và điều kiện học tập của cháu M; đồng thời, anh L có đủ điều kiện kinh tế để nuôi con tốt hơn chị H. Nên chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung của anh L; giao cháu M cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến, đề nghị của Luật sư là có căn cứ; nên chấp nhận.
Xét ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ; nên chấp nhận.
Vì các lẻ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 28, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh L, về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 32/2016/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh T.
- Giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 08/10/2013 cho anh Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
- Chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về án phí:
- Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho anh L 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011689 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
3. Về quyền kháng cáo: Anh L và chị H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |