- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "bà H kiện Cty L tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 430/2024/DS-PT Ngày 21-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNL HÒA XÃ HỘI CHỦ NLHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNL
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Ngọc Thạch
Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: ông Lê Trung Kiên - i sát vi n.
Ngày 21 tháng 8 nă 2024, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t phúc th c ng khai v án dân sự th lý số 201/2024/TLPT-DS ngày 22/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do Bản án dân sự sơ th số 92/2024/DS-ST ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t số 315/2024/QĐ-PT ngày 24 tháng 7 nă 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: à Nguyễn Thu H, sinh nă 1998; địa chỉ: số 89 đường 11, khu phố 9, phường TT, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; ủy quyền cho ông Ngô Minh Nh, sinh nă 1964; địa chỉ: số C1-18.02 Lia Hòa, phường PL, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Liấy ủy quyền ngày 16/12/2023); có ặt.
- Bị đơn: C ng ty Cổ phần Đầu tư L; địa chỉ: 104/4 ấp Hòa Bình, ã Liang Điền, huyện TB, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ li n hệ: Văn phòng c ng ty – Tầng L tòa nhà 194 Lolden Building, số 473 Điện Bi n Phủ, Phường 25, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; ủy quyền cho ng Dương Đức Đường; địa chỉ: tầng 2, tòa nhà 194 Lolden Building, số 473 Điện Bi n Phủ, Phường 25, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Liấy ủy 26/7/2024), có ặt.
- Ng i háng cáo: Bị đơn C ng ty Cổ phần Đầu Tư L.
NỘI DUNL V ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 31/10/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thu H là ông Ngô Minh Nh trình bày:
Vào ngày 25/6/2021, bà Nguyễn Thu H có ký với Công ty Cổ phần Đầu tư L (viết tắt là Công ty L) Thỏa thuận đặt cọc số: B2-22.06/TTĐC-LSKY/2021 và ph l c 01, 02 đ đảm bảo cho việc ký kết hợp đồng ua án căn hộ số B2-22.06 thuộc dự án khu chung cư L C1 (khu căn hộ cao cấp L SKY) tại lô C1, khu đ thị mới Bình Nguyên tọa lạc tại phường Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương với giá 2.766.633.000 đồng. Sau khi ký, bà H đã thanh toán tiền cọc cho Công ty L tổng cộng 06 đợt với tổng sổ tiền là 553.326.600 đồng . Theo Điều 4 của thoả thuận, hợp đồng ua án căn hộ phải được ký kết vào ngày 30/3/2022 (có th chậ hơn hoặc sớ hơn kh ng quá 03 tháng) nhưng đến hết nă 2022 C ng ty L vẫn không tổ chức ký hợp đồng mua bán với Bà H vì chậm tiến độ thi công. Sau khi liên hệ với Công ty L, xem các báo cáo, hình ảnh mà Công ty L cung cấp Bà H được biết dự án vẫn chưa thi c ng ong phần móng. Do đó, ngày 31/3/2023 hai n đã ký i n ản thanh lý Thoả thuận đặt cọc và Công ty L cam kết sẽ thanh toán số tiền 578.779.624 đồng cho bà H trong vòng 90 ngày làm việc k từ ngày ký biên bản thanh lý, nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán. Tháng 10/2023, bà H đã tiến hành g i E- ail đến Công ty L về việc sẽ kh i kiện Công ty L tại Toà án có th m quyền.
Do vậy, bà Nguyễn Thu H kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Buộc Công ty L trả lại cho bà H toàn bộ số tiền gốc và lãi theo Biên bản thanh lý đã ác nhận với Công ty L là 578.779.624 đồng.
2. Buộc Công ty L trả tiền lãi trả chậm sau khi ký biên bản thanh lý tính từ ngày 16/8/2023 đến ngày 29/3/2024 là: 0.83%/tháng x 226 ngày x 578.779.624 đồng = 36.189.161 đồng.
Như vậy, tổng cộng số tiền mà bà Nguyễn Thu H yêu cầu Công ty L phải trả lại cho bà H là: 614.968.785 đồng.
Bà Nguyễn Thu H ca kết toàn ộ tiền đặt cọc ua căn hộ n u tr n là tiền ri ng của à H, kh ng thuộc s hữu chung với ất cứ tổ chức, cá nhân nào khác.
* Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tƣ L trình bày:
Thống nhất về việc ký kết thỏa thuận đặt cọc, nội dung đặt cọc, số tiền đặt cọc như nguy n đơn trình ày. Ngày 31/3/2023, Công ty L và bà Nguyễn Thu H đã ký Bi n ản thanh lý thỏa thuận cọc số B2-22.06/TTĐC-LSKY/2021, tổng số tiền ị đơn phải trả cho nguy n đơn là 578.779.624 đồng trong đó tiền cọc là 553.326.600 đồng và đồng thời hỗ trợ lãi là 25.453.024 đồng. Công ty L sẽ thanh toán số tiền tr n trong vòng 90 ngày là việc k từ ngày ký Bi n ản thanh lý. Đối với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn, C ng ty L đồng ý sẽ thanh toán cho nguy n đơn số tiền là 578.779.624 đồng chậ nhất vào ngày 30/6/2024. Đối với y u cầu trả lãi của nguy n đơn, C ng ty L kh ng đồng ý trả lãi do nguy n đơn kh ng thực hiện việc trả hồ sơ gốc của việc đặt cọc và các chứng từ ản gốc cho phía ị đơn n n ị đơn chưa trả tiền cho nguy n đơn.
Tại Bản án dân sự sơ th số 92/2024/DS-ST ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã tuy n :
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thu H đối với bị đơn Công ty Cổ phần Đầu t L về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Buộc Công ty Cổ phần Đầu t L phải trả cho bà Nguyễn Thu H tổng số tiền 614.968.785 (sáu trăm m i bốn triệu chín trăm sáu m ơi tám ngàn bảy trăm tám m ơi lăm) đồng.
Ngoài ra, ản án sơ th còn quyết định về án phí, nghĩa v chậ thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi t sơ th , ngày 05/4/2024, C ng ty Cổ phần Đầu Tư L là ị đơn có đơn kháng cáo, y u cầu t lại phúc th . Tại phi n tòa, đại diện ị đơn chỉ đồng ý trả lại cho nguy n đơn 553.326.600 đồng tiền cọc, hỗ trợ lãi 25.453.024 đồng. Bị đơn kh ng đồng ý trả tiền lãi 36.189.161 đồng do nguy n đơn kh ng trả lại cho ị đơn ản chính thỏa thuận đặt cọc và các tài liệu li n quan.
Ý kiến của i sát vi n đại diện Viện i sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tha gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc th đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. Về nội dung: Tòa án cấp sơ th
uộc ị đơn thanh toán cho nguy n đơn 614.968.785 đồng là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng t
ác kháng cáo của ị đơn, giữ nguy n ản án sơ th .
Sau khi nghi n cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được th tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng, ý kiến của i sát vi n;
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 25/6/2021, C ng ty Cổ phần Đầu tư L (sau đây viết là ị đơn) và à Nguyễn Thu H (sau đây viết là nguy n đơn) ký kết thỏa thuận đặt cọc và ph l c 01, ph l c 02 (sau đây viết là hợp đồng) đ đả ảo cho việc ký kết hợp đồng ua án căn hộ tại phường Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Liá căn hộ là 2.766.633.000 đồng. Nguy n đơn đã đặt cọc 553.326.600 đồng. Thời hạn ký kết hợp đồng ua án căn hộ là ngày 30/3/2022, có th uộn hơn nhưng cũng kh ng được quá 03 tháng. Đến hạn, ị đơn chưa đủ điều kiện đ ký kết hợp đồng. Ngày 31/3/2023, ị đơn và nguy n đơn lập i n ản thanh lý hợp đồng với nội dung: chấ dứt hợp đồng. Bị đơn trả lại cho nguy n đơn 578.779.624 đồng (trong đó tiền cọc là 553.326.600 đồng; tiền lãi là 25.453.024 đồng) trong vòng 90 ngày là việc k từ ngày 01/4/2023 nhưng cho đến nay đã quá thời hạn 90 ngày, ị đơn vẫn kh ng thanh toán tiền cho nguy n đơn là vi phạ nghĩa v trả tiền. Tòa án cấp sơ th
: uộc ị đơn trả cho nguy n đơn 614.968.875 đồng (trong đó tiền cọc là 553.326.600 đồng, tiền lãi là 61.642.275 đồng) là có căn cứ, phù hợp pháp luật các Điều: 280, 328, 357, 422, 468 Bộ luật Dân sự.
[2] X t việc ị đơn y u cầu nguy n đơn trả lại ản chính thỏa thuận đặt cọc, ph l c 01, ph l c 02. Thấy rằng: ản chính các giấy tờ n u tr n, nguyên đơn và ị đơn đều có ản chính và có quyền lưu giữ ản chính đ thực hiện quyền và nghĩa v của ình theo hợp đồng. Y u cầu của ị đơn là kh ng có cơ s , kh ng phù hợp pháp luật.
[3] X t y u cầu kháng cáo của ị đơn là kh ng có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i sát vi n là phù hợp. Bị đơn phải chịu án phí sơ th , phúc th theo quy định. Nguy n đơn kh ng phải chịu án phí.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 280, 328, 357, 422, 468 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các Điều: 147, 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Căn cứ các Điều: 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng ột số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạ .
Tuyên xử
1. h ng chấp nhận y u cầu kháng cáo của C ng ty Cổ phần Đầu tư L. Liữ nguy n Bản án dân sự sơ th số 92/2024/DS-ST ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An như sau: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thu H đối với C ng ty Cổ phần Đầu tư L về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Buộc C ng ty Cổ phần Đầu tư L có nghĩa v thanh toán cho bà Nguyễn Thu H 614.968.785 đồng.
2. Về án phí:
- Án phí sơ th : C ng ty Cổ phần Đầu tư L phải chịu 28.598.751 đồng. Bà Nguyễn Thu H kh ng phải chịu. Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An trả lại cho bà H 14.142.199 đồng theo Biên lai thu tạ ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001289 ngày 27/11/2023.
- Án phí phúc th : C ng ty Cổ phần Đầu tư L phải chịu 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạ ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002776, ngày 10/4/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An.
từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự nă 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc th có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
N i nhận:
| - Các đương sự; - V SND tỉnh Bình Dương; - Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An; - Chi c c THADS thành phố Dĩ An; - Lưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNL XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |