vanban.org

Bản án 43 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T A ÁN NH N D N
HUYỆN PH GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH NH
N
n án s : 43/2019/HN Đ-ST
Ngày 28 - 8 - 2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NH N D N HUYỆN PH GIÁO TỈNH B NH DƯƠNG

- Thành ph n H i ng

h g c :

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Hiên.

Các H i th m nhân dân:

Ông Nguyễn Trường H i;

Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.

- Th

phi n a: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ư ng

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ư ng xét x s th m công khai v án th ý s 219/2019/TLST-HN Đ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 46/2019/QĐXXST - HN Đ ngày 25 tháng 7 năm 2019, gi a các đư ng s :

- Nguyên đơn: à Ph m Thị Th, sinh năm 1975; địa ch : Tổ a, ấp b, xã T, huy n Phú iáo, t nh nh ư ng; có đ n xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ nh H, sinh năm 1974; địa ch : Tổ a, ấp b, xã T, huy n Phú iáo, t nh nh ư ng; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đ n kh i ki n, b n t khai và biên b n ấy ời khai, nguyên đ n bà Ph m Thị Th trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông H chung s ng với nhau năm 1994 có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã P L, huy n Can Lộc, t nh Hà Tĩnh ngày 20/12/1997, vi c chung s ng của hai người à hoàn toàn t nguy n không ai ép buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và àm đám cưới theo phong t c tập quán Thời gian đầu chung s ng h nh phúc nhưng một thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do ông H à người nhỏ nhen, ích kỷ, thường xuyên u ng rượu về nhà kiếm chuy n ch i bới, đánh đập bà. Bà đã c gắng nhịn nhiều ần để o cho các con trư ng thành nhưng không được

Nay, bà xét thấy đời s ng hôn nhân đã đến m c trầm tr ng, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà àm đ n này xin được y hôn với ông Nguyễn Đ nh H.

- Về con chung: Bà và ông H có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1995, Nguyễn Thị Nh, sinh năm 2000, Nguyễn Thị Thanh T sinh ngày 02/5/2006. Hi n t i các con đang sinh s ng với ông bà Nếu y hôn bà có nguy n v ng nuôi con tên T và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con Hai con Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1995, Nguyễn Thị Nh, sinh năm 2000 đã trư ng thành nên không yêu cầu gi i quyết

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

ị đ n ông Nguyễn Đ nh H đã được Tòa án t ng đ t hợp các văn b n t t ng và tri u tập ấy ời khai, tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng ông H vắng mặt không có ý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của bà Th.

Đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tuân theo pháp uật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th ý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký và vi c chấp hành pháp uật t t ng của nh ng người tham gia t t ng à đúng quy định của ộ uật T t ng dân s

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin y hôn của bà Ph m Thị Th đ i với ông Nguyễn Đ nh H; về con chung: iao con chung Nguyễn Thị Thanh T sinh ngày 02/5/2006 cho bà Th tr c tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận s t nguy n của bà Th không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đư ng s không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài i u, ch ng c đã được xem xét t i phiên tòa, kết qu tranh t ng t i phiên toà, HĐXX nhận định:

[1] Về s vắng mặt của nguyên đ n, bị đ n: Nguyên đ n bà Ph m Thị Th có đ n xin vắng mặt, bị đ n ông Nguyễn Đ nh H đã được Toà án tri u tập hợp ần th hai để tham gia phiên Tòa nhưng vắng mặt không có ý do chính đáng V vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đ n theo quy định t i Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ uật T t ng dân s .

[2] Về quan h pháp uật và th m quyền gi i quyết: Đây à v án xin y hôn mà bị đ n cư trú t i ấp 1, xã T, huy n Phú iáo, t nh nh ư ng và nguyên đ n đề nghị Tòa án nhân dân huy n Phú iáo gi i quyết Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s năm 2015, Hội đồng xét x xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ư ng

Về nội dung tranh chấp:

[3] Về hôn nhân: Bà Ph m Thị Th và ông Nguyễn Đ nh H à nh ng người có đủ điều ki n kết hôn, chung s ng với nhau trên c s t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND xã P L, huy n Can Lộc, t nh Hà Tĩnh ngày 20/12/1997 nên đây à hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 Quá tr nh chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đ n cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do bị đ n thường xuyên u ng rượu về nhà kiếm chuy n ch i bới, đánh đập nguyên đ n. ị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp nhiều ần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n nên Hội đồng xét x không có c s để xem xét ý kiến của bị đ n

[4] T i iên b n xác minh ngày 16/5/2019, đ i di n chính quyền địa phư ng xã T, huy n Phú iáo, t nh nh ư ng cho biết mâu thuẫn gia đ nh gi a bà Th và ông H à do hai người không hợp nhau, có cãi vã, mâu thuẫn nhưng ch được gi i quyết nội bộ trong gia đ nh, không báo chính quyền địa phư ng.

[5] Hội đồng xét x xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đ n bà Ph m Thị Th và bị đ n ông Nguyễn Đ nh H đã trầm tr ng Tòa án nhiều ần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà nhưng ông H đều vắng mặt, không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n. Thêm vào đó, nguyên đ n và bị đ n không còn thư ng yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ ẫn nhau. Hội đồng xét x xét thấy, t nh c m vợ chồng gi a nguyên đ n, bị đ n không còn, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được Nguyên đ n xin ly hôn à hoàn toàn t nguy n và có căn c nên Hội đồng xét x chấp nhận cho nguyên đ n và bị đ n y hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

[6] Về con chung: Căn c vào ời khai của đư ng s , b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định bà Ph m Thị Th và ông Nguyễn Đ nh H có 03 con chung tên Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1995, Nguyễn Thị Nh, sinh năm 2000, Nguyễn Thị Thanh T sinh ngày 02/5/2006. Hai con Tr, Nh đã trư ng thành nguyên đ n không yêu cầu gi i quyết, đ i với con Nguyễn Thị Thanh T sinh ngày 02/5/2006. Hội đồng xét x xét theo nguy n v ng của cháu T trên 7 tuổi à mu n chung s ng với mẹ và các điều ki n về nuôi con, s ổn định tâm ý của trẻ, điều ki n đ m b o cho trẻ nhỏ được phát triển b nh thường về thể chất, tinh thần và trí tu nên vi c giao con cho nguyên đ n nuôi dưỡng à phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh ý của trẻ.

hi nhận s t nguy n của nguyên đ n không yêu cầu bị đ n cấp dưỡng nuôi con.

[7] Về tài s n chung, nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét

[8] Xét đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm sát về nội dung v án à có căn c nên Hội đồng xét x chấp nhận

[9] Về án phí s th m: Đư ng s ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp uật

V các trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân s năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và phí Tòa án

Tuyên :

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n bà Ph m Thị Th đ i với bị đ n ông Nguyễn Đ nh H về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Bà Ph m Thị Th được y hôn với ông Nguyễn Đ nh H.

2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 02/5/2006 cho bà Ph m Thị Th tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của nguyên đ n bà Ph m Thị Th không yêu cầu bị đ n ông Nguyễn Đ nh H cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Nguyễn Đ nh H V quyền ợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con khi đư ng s có đ n yêu cầu theo quy định của pháp uật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng xét x không xem xét

4. Về án phí hôn nhân gia đ nh s th m: Bà Ph m Thị Th ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo iên ai thu t m ng án phí, phí Tòa án AA/2016/0026427 ngày 02/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Phú iáo, t nh nh ư ng

5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n, bị đ n vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật / N i nhận:

Cỡ chữ