vanban.org

Bản án 43/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ đối với ông Võ Minh T.

Buộc ông Võ Minh T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền vay gốc còn nợ là 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng). Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen Van D - Vo Minh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ đối với ông Võ Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2026/DS-ST
Ngày 28 tháng 4 năm 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Trường Hận

- Bà Khưu Liên Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Như - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 05/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc "tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 08/02/1986;

Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Hưng Yên (vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Võ Minh T, sinh ngày 01/01/1979;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và theo lời trình bày của nguyên đơn thể hiện:

Ngày 15/8/2025, ông Nguyễn Văn Đ có cho ông Võ Minh T vay số tiền là 220.000.000 đồng, không tính lãi, có lập biên bản ghi nợ ngày 15/8/2025. Khi vay tiền thỏa thuận trả mỗi tháng thấp nhất là 10.000.000 đồng cho đến khi trả xong số tiền vay. Kể từ ngày vay đến nay, ông T chưa trả cho ông Đ khoảng tiền nào.

Ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Võ Minh T phải trả cho ông số tiền vay gốc còn nợ là 220.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Minh T vắng mặt nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của ông T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm hôm nay, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Việc chấp hành pháp luật của đương sự đã thực hiện đầy đủ. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị gì.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ đối với ông Võ Minh T về việc yêu cầu trả số tiền vay gốc là 220.000.000 đồng và không tính lãi.

Ông Võ Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án; căn cứ vào ý kiến của các đương sự; quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Võ Minh T trả nợ vay, nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng dân sự, cụ thể là hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Võ Minh T có nơi cư trú tại phường B, tỉnh Cà Mau. Do đó vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu trả số tiền nợ vay gốc 220.000.000 đồng của ông Nguyễn Văn Đ:

Ông Nguyễn Văn Đ xác định ngày 15/8/2025, ông Nguyễn Văn Đ có cho ông Võ Minh T vay số tiền là 220.000.000 đồng, không tính lãi, có lập biên bản ghi nợ ngày 15/8/2025. Khi vay tiền hai bên có thỏa thuận trả mỗi tháng thấp nhất là 10.000.000 đồng cho đến khi trả xong số tiền vay. Kể từ ngày vay đến nay, ông T chưa trả cho ông Đ khoảng tiền nào. Ông Võ Minh T không có ý kiến trình bày.

Biên bản ghi nợ đề ngày 15/8/2025 có nội dung:

“Tôi: Võ Minh T

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Sinh năm 1979

Ngày 18/8/2025 tôi có nợ của anh Nguyễn Văn Đ căn cước công dân xxxxxxxxxxxx. Số tiền nợ là 220.000.000 đồng

Hẹn cứ hàng tháng kể từ ngày vay nợ đến cuối tháng sẽ trả cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền thấp nhất là 10.000.000 cho đến hết khoản nợ“, phía dưới bên người vay có chữ ký và đề tên Võ Minh T, người cho vay Nguyễn Văn Đ.

Ngày 15/01/2026, Tòa án đã gửi đến ông T biên bản ghi nợ đề ngày 15/8/2025, ông T đã nhận và ký tên vào biên bản giao nhận của Tòa án, sau đó trong quá trình giải quyết vụ án, ông T không có ý kiến đối với biên nhận này và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Qua đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận lời trình bày của ông Nguyễn Văn Đ, có cơ sở xác định giữa ông Nguyễn Văn Đ và ông Võ Minh T có thực hiện giao dịch vay tài sản, cụ thể là 220.000.000 đồng. Căn cứ Điều 401, Điều 463 Bộ luật Dân sự, hợp đồng vay tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, việc thỏa thuận vay tài sản giữa ông Đ và ông T là phù hợp quy định pháp luật.

Bị đơn ông Võ Minh T không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ nào thể hiện có trả đủ tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh cho ông Nguyễn Văn Đ.

Do đó, ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu ông Võ Minh T trả cho ông Đ số tiền vay gốc còn nợ là 220.000.000 đồng, xét thấy là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với tiền lãi: Ông Nguyễn Văn Đ không yêu cầu ông Võ Minh T trả tiền lãi, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Xét thấy yêu cầu của ông Đ được chấp nhận, ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì án phí.

Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt theo quy định pháp luật.

Về quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26; Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Điều 401, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ đối với ông Võ Minh T.

2. Buộc ông Võ Minh T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền vay gốc còn nợ là 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng).

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Ông Võ Minh T phải chịu 11.000.000 (mười một triệu đồng) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí. Ông Đ đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 5.500.000 (năm triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0000056 ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ