- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tín dụng ngân hang TV - L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V.
- Căn cứ chính? Luật tố tụng hành chính; Luật phá sản; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2026/DS-ST Ngày: 27-01- 2026 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo;
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bành Quốc Trung;
2. Ông Lê Thành Thạnh Tiến;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp;
Ngày 27 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 775/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 768/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 28/2026/QĐST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý;
Người được uỷ quyền lại:
1/ Chị Trần Thị Ái H, sinh năm 1985; (Vắng mặt)
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/12/2022.
2/ Anh Nguyễn Thanh D1, sinh năm 1997; (Có mặt)
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/5/2024;
Cùng địa chỉ: Số A H, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Lâm Thùy L, sinh năm 1994;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/01/2022.
Địa chỉ: ấp B, xã V, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V và trong quá trình tố tụng đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng đã cho chị L vay vốn theo các hợp đồng với số tiền vay và mục đích vay như sau:
Hợp đồng vay vốn số LN2401221647119; Số hồ sơ giải ngân LD2402302205; số tiền vay 210.000.000 đồng; thời hạn vay 36 tháng; Ngày giải ngân 23/01/2024; Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; Ngày vi phạm: 04/3/2024.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chị L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng nên toàn bộ khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn. Tạm tính đến ngày 27/01/2026, chị L còn nợ ngân hàng số tiền là: Nợ gốc: 122.213.078 đồng; Nợ lãi: 33.478.864 đồng. Tổng cộng là 155.691.942 đồng.
Nay ngân hàng yêu cầu: Chị Nguyễn Lâm Thùy L trả cho ngân hàng toàn bộ gốc và lãi theo hợp đồng, tạm tính đến ngày 27/01/2026 là 155.691.942 đồng. Yêu cầu chị L phải thanh toán phần nợ lãi theo đúng thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ; Yêu cầu chị L phải chịu các chi phí và án phí liên quan.
* Bị đơn là chị Nguyễn Lâm Thùy L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày mặc dù toà án đã tống đạt hợp lệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã V, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
[3]. Về thủ tục tố tụng: Đại diện của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
[4]. Về nội dung vụ án:
Ngân hàng yêu cầu chị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn và tiền lãi đến ngày 27/01/2026 theo hợp đồng là 155.691.942 đồng, trong đó tiền vốn gốc là 122.213.078 đồng; lãi là 33.478.864 đồng và yêu cầu thanh toán lãi phát sinh từ ngày 28/01/2026 cho đến khi khách hàng thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến trình bày.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Hội đồng xét xử xét thấy giao dịch giữa các bên đương sự là có thật thể hiện qua Hợp đồng vay vốn số LN2401221647119; Số hồ sơ giải ngân LD2402302205; số tiền vay 210.000.000 đồng; thời hạn vay 36 tháng; Ngày giải ngân 23/01/2024; Mục đích vay: Tiêu dùng cá nhân; Ngày vi phạm: 04/3/2024.
Do chị L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng thông báo cho khách hàng và tiến hành khởi kiện. Đến ngày 27/01/2026, chị L còn nợ Ngân hàng tổng cộng 155.691.942 đồng. Do chị L là người vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng nên có nghĩa vụ trả tiền cho Ngân hàng là có căn cứ.
Bị đơn là chị Nguyễn Lâm Thùy L đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng chị vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ngân hàng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy chị L đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nhận định trên xét yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147; Điều 227, 228; 238; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V.
Buộc chị Nguyễn Lâm Thùy L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V số tiền tính đến ngày 27/01/2026 tổng cộng là 155.691.942 đồng, trong đó tiền gốc là 122.213.078 đồng và tiền lãi là 33.478.864 đồng. Thời gian thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/01/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
Chị Nguyễn Lâm Thùy L phải chịu 7.784.597 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H1 lại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.695.000 đồng theo biên lai số 0008696 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân tỉnh Đồng Tháp.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; - VKSND.KV2; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thảo |