vanban.org

Bản án 43/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ T, cho bà Nguyễn Thị Mỹ T ly hôn với ông Lê Thanh H.

Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lê Ngọc H M, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2007 và Lê Nhựt H Nam, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh H không pH cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mỹ T ly hôi với ông Lê Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ T, cho bà Nguyễn Thị Mỹ T ly hôn với ông Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 19-5-2025.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Bé.

Bà Nguyễn Thị Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 19 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1982, địa chỉ: Số nhà 180/2, ấp L, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1976, địa chỉ: Số nhà 180/2, ấp L, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Nguyễn Thị Mỹ T là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Bà T và ông H kết hôn với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã An Lục Long. Bà T và ông H chung sống hạnh phúc được 12 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T và ông H không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Bà T và ông H không còn sống chung từ năm 2023 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đính của hôn nhân không đạt được, nên bà T quyết định xin ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà T và ông H có 02 con chung tên Lê Ngọc H M, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2007 và Lê Nhựt H Nam, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012, hiện nay con đang sống với bà T. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con, bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà T và ông H không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà T và ông H không có nợ chung.

Bị đơn là ông Lê Thanh H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Lê Thanh H kết hôn với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông H, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Mỹ T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, ông Lê Thanh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Lê Thanh H.

Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Lê Thanh H chung sống hạnh phúc được 12 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T và ông H không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà T và ông H không còn sống chung từ năm 2023 đến nay. Ông H không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, cho bà T ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Lê Thanh H có 02 con chung tên Lê Ngọc H M, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2007 và Lê Nhựt H Nam, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012, hiện nay con đang sống với bà T. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Ông H không có ý kiến gì về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Con chung tên Lê Ngọc H M và Lê Nhựt H Nam mong muốn được sống chung với bà T. Yêu cầu của bà T phù hợp với nguyện vọng của các con và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Bà Nguyễn Thị Mỹ T pH chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Lê Thanh H không pH chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Phong hội về mức thu, Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ T, cho bà Nguyễn Thị Mỹ T ly hôn với ông Lê Thanh H.

2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Lê Ngọc H M, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2007 và Lê Nhựt H Nam, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh H không pH cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Mỹ T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010675, ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông Lê Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Lê Thanh H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ