- Tranh chấp gì? án hình sự — "Các bị cáo Phạm Mạnh Cường, Lê Trần Hải Châu đã phạm tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các b cáo Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 đã ph m tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý” Áp dụng: điểm i khoản 2 điều 251; điểm s khoản 1 và khoản 2 điều 51, điều 17, điều 58; điều 38 LHS Xử ph t: cáo Ph m M nh C 8 ( tám) năm tù.
- Căn cứ chính? Điều 251 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43 /2024/HS- ST Ngày: 06 / 12 / 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: à T Th H ng
-Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Sáu: Ông Hoàng Văn L ợc.
- Thư ký phiên tòa: à Lê Th Ngọc Lan, là Th ký Tòa án nhân dân th xã ỉm S n
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Huấn; ông Vũ Minh T - Kiểm sát viên Ngày 06 tháng 12 năm 2024, t i Nhà văn hóa khu phố D1, ph ờng L, th xã
, tỉnh Thanh Hóa, Toà án nhân dân th xã ỉm S n mở phiên toà l u động xét xử công khai vụ án Hình sự thụ lý số 41/TLST- HS ngày 25 tháng 11 năm 2024, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 39 /2024/QĐXXST- HS ngày 26 tháng 11 năm 2024 đối với các b cáo: 1. Ph m M nh C . sinh ngày 12/02/1992 t i: B, Thanh hóa ; N i ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 106 Thôn C, ph ờng L, th xã , tỉnh Thanh Hóa . Nghề nghiệp : Lao động tự do; Căn c ớc công dân số: 038092015070 do cục C3; Trình độ văn hoá: 12/12; Dân tộc: Kinh ; Giới tính: Nam ; Tôn giáo: không ; Quốc t ch: Việt nam; Con ông : Ph m Văn T1 sinh năm 1966 ; con bà: Ph m Th Thúy H sinh năm 1969, ản thân có vợ là Tr nh Th H1 ( đã ly hôn); có 01 con sinh năm 2022 ; Tiền án: Không; Tiền sự: Không. Về nhân thân: Ngày 12/9/2017 b Toà án nhân dân th xã ỉm S n xử ph t 24 tháng tù về tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý” ngày 26/4/2019 chấp hành xong hình ph t tù ra tr i trở về đ a ph ng. Tiền sự: không;
t m giữ ngày 06/8/2024, chuyển t m giam ngày 12 /8/2024. cáo có mặt. 2. Lê Trần Hải C1 ( tên gọi khác M) sinh ngày 22/9/1990 t i: B,Thanh Hóa; N i ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Khu phố , ph ờng , th xã , tỉnh Thanh Hóa .Nghề nghiệp : Lao động tự do; Căn c ớc công dân số 038090071506 do cục cảnh sát cấp. Trình độ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Kinh ; Giới tính: Nam ; Tôn giáo: không ; Quốc t ch: Việt nam; Con ông : Lê Hải  ( đã chết) ; con bà: Ph m Th Kim C2 ( đã chết), ản thân ch a có vợ, con; Tiền án: 03 Tiền án.
- Ngày 21/9/2010, b TAND tỉnh Thanh Hóa xử ph t 30 tháng tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”. Tổng hợp hình ph t 01 năm 07 tháng 26 ngày tù của ản án số 28/2008/HS-PT ngày 16/01/2008 của TAND thành phố Hà Nội buộc b cáo phải chấp hành hình ph t chung là 49 tháng 26 ngày. Ngày 06/6/2014, chấp hành xong hình ph t tù ra tr i.
- Ngày 21/4/2017, b TAND th xã ỉm S n xử ph t 18 tháng tù về tội “Lừa đảo chiếm đo t tài sản”. Ngày 20/6/2018, chấp hành xong hình ph t tù ra tr i.
- Ngày 15/7/2021, b TAND tỉnh Thanh Hóa xử ph t 33 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Ngày 08/8/2023, chấp hành xong hình ph t tù ra tr i. Nhân thân:
- Ngày 16/01/2008, b TAND thành phố Hà Nội xử ph t 03 năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian thủ thách 05 năm về tội “C ớp tài sản”.
- Ngày 27/10/2016, b Công an huyện T xử ph t vi ph m hành chính về hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy. Hình thức: ph t tiền.
- Ngày 13/12/2016, b Công an ph ờng Đ xử ph t vi ph m hành chính về hành vi Sử dụng trái phép chất ma túy. Hình thức: ph t tiền.
cáo Lê Trần Hải C1 b t m giữ từ ngày 06/8/2024, chuyển t m giam ngày 12/8/2024. cáo có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ 30 phút ngày 05/8/2024, Tổ công tác Đội điều tra Tổng hợp Công an th xã phối hợp với Công an ph ờng đang làm nhiệm vụ t i khu vực đ ờng Đ, khu phố , ph ờng phát hiện Lê Trần Hải C1 có biểu hiện nghi vấn ph m tội về ma túy. Tiến hành kiểm tra ng ời và khu vực xung quanh C, Tổ công tác phát hiện thu giữ bên trong túi quần bên trái C1 đang mặc 01 túi nilon màu trắng viền màu xanh, kích th ớc (01x02)cm bên trong có chứa 02 viên nén màu hồng, đ ờng kính mỗi viên khoảng 0,5cm. Kiểm tra xung quanh v trí C1 đứng có 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc (01x02)cm bên trong có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá. C1 khai nhận 02 viên nén màu hồng là ma túy d ng hồng phiến của C1 đ ợc Ph m M nh C, sinh năm 1992 trú t i thôn C, ph ờng L cho C1 để gặp khách hỏi mua thì C1 bán. Còn các h t tinh thể màu trắng d ng đá đựng trong túi nilon màu trắng là ma túy đá, C1 đ ợc C nhờ mang ra đầu ngõ trên đ ờng Đ để bán cho khách, C1 không biết là ai.
Tổ công tác mời ng ời đến chứng kiến, lập biên bản ph m pháp quả tang và niêm phong theo quy đ nh của pháp luật.
Tang vật, tài sản thu giữ:
- 01 túi nilon màu trắng viền màu xanh, kích th ớc khoảng (01x02)cm, bên trong có ch a 02 viên nén màu hồng, kích th ớc khoảng 0,5cm.
- 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (01x02)cm, bên trong có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá.
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Realme, màu tím than, đã qua sử dụng.
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu OPPO, màu xanh, đã qua sử dụng.
Kết quả khám xét:
Ngày 06/8/2024, C quan điều tra tiến hành khám xét n i ở của C1 t i số nhà D đ ờng Đ, khu phố , ph ờng , lúc này Ph m M nh C đang ở phòng trọ của C1, C quan CSĐT thu giữ của C những đồ vật, tài liệu sau:
- 01 hộp giấy màu da cam, kích th ớc (07x12)cm bên trong có:
+ 01 túi nilon màu xanh, viền màu đỏ, kích th ớc khoảng (6x9)cm bên trong túi đựng 121 (một trăm hai m i mốt) viên nén màu hồng, đ ờng kính mỗi viên khoảng 0,5cm và 02 viên nén màu xanh, đ ờng kính mỗi viên khoảng 0,5cm.
+ 01 túi ni lon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (3x3)cm bên trong túi có chứa chất bột màu hồng.
+ 13 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (1x2)cm, bên trong túi có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá.
+ 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, có in hình khẩu súng màu đen, kích th ớc (1x3)cm, bên trong túi có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá.
- 2.540.000 đồng tiền Ngân hàng N2;
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu samsung màu xanh, đã qua sử dụng;
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Radmi màu đen, đã qua sử dụng;
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Piagio Liberty màu b c, KS 36C1-06669, không có g ng, đã qua sử dụng.
Tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Ph m M nh C, kết quả không phát hiện, thu giữ, t m giữ đồ vật, tài liệu gì .
Cùng ngày, C quan CSĐT ra Lệnh bắt ng ời b giữ trong tr ờng hợp khẩn cấp đối với Ph m M nh C .
Kết quả giám định
T i ản Kết luận giám đ nh số 2931/KL-KTHS ngày 09/8/2024 của Phòng K Công an tỉnh T kết luận:
- 02 viên nén màu hồng, đ ờng kính khoảng 0,5cm của phong bì niêm phong ký hiệu M1 gửi giám đ nh là ma túy, có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 0,180g lo i Methamphetamine.
- Các h t tinh thể màu trắng d ng đá của phong bì niêm phong ký hiệu M1 gửi giám đ nh là ma túy, có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 0,125g lo i Methamphetamine.
- 121 viên nén màu hồng, đ ờng kính khoảng 0,5cm của phong bì niêm phong ký hiệu M2 gửi giám đ nh là ma túy, có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 10,611 g lo i Methamphetamine.
- 02 viên nén màu xanh, đ ờng kính khoảng 0,5cm của phong bì niêm phong ký hiệu M2 gửi giám đ nh là ma túy có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 0,176 g lo i Methamphetamine.
- Chất bột màu hồng của phong bì niêm phong ký hiệu M2 gửi giám đ nh là ma túy có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 0,660g lo i Methamphetamine.
- Các h t tinh thể màu trắng d ng đá đựng trong 01 túi nilon màu trắng viền màu xanh, có in hình khẩu súng màu đen, kích th ớc khoảng (1x3)cm của phong bì niêm phong ký hiệu M2 gửi giám đ nh là ma túy, có tổng khối l ợng (trọng l ợng) 0,136g lo i Methamphetamine.
Tổng khối l ợng (trọng l ợng) ma túy là 13,963gam lo i Methamphetamine.
T i C quan CSĐT, Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 khai nhận hành vi ph m tội nh sau: Cuối tháng 7/2024, C nảy sinh ý đ nh thực hiện việc mua bán trái phép chất ma túy để kiếm lời. C bàn b c với C1 mua ma túy d ng đá và hồng phiến để bán kiếm lời. Cả hai thống nhất nh sau: C chuẩn b tiền, tìm mua ma túy về chia thành các gói nhỏ rồi đ a cho C1 đi giao cho khách theo sự chỉ đ o của C hoặc có khách hỏi mua thì C1 sẽ trực tiếp bán. Khi bán đ ợc 01 gói ma túy đá giá 500.000 đồng, C1 đ a l i cho C 400.000 đồng, C1 đ ợc h ởng 100.000 đồng. 01 viên ma túy hồng phiến giá 85.000 đồng, C1 đ a l i cho C 70.000 đồng, C1 đ ợc h ởng 15.000 đồng .
Ngày 30/7/2024, C một mình điều khiển xe máy nhãn hiệu Piagio Liberty màu b c, KS 36C-066.69 đến khu vực chợ C thuộc ph ờng T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình để tìm mua ma túy. T i đây, C gặp 01 ng ời nam giới tên V và mua đ ợc 150 viên ma túy hồng phiến và 03 gam ma túy đá với giá 7.000.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma túy, C mang về nhà cất giấu rồi chia thành các túi nhỏ để khi có khách hỏi mua thì bán kiếm lời.
Chiều ngày 01/8/2024, C bán cho Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1991, trú t i khu phố A, ph ờng L, th xã 01 gói ma túy đá với giá 500.000 đồng t i nhà ở của N. Sau đó, N đã dùng số tài khoản của N số 109006229527, ngân hàng V1 chuyển 500.000 đồng đến số tài khoản 12212021992, ngân hàng T2 của Ph m M nh C.
Tối ngày 05/8/2024, C mang số ma túy đã chia nhỏ đến phòng trọ của C1 đ a cho C1 mục đích để bán dần. Đến phòng trọ, C đ a cho C1 02 viên ma túy hồng phiến đựng trong 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (01x02)cm để C1 sử dụng, C1 cầm lấy túi ma túy bỏ vào túi quần nh ng C1 không sử dụng mà để khi có khách hỏi mua thì bán.
Khoảng 23 giờ 07 phút cùng ngày, Võ Tiến S, sinh năm 1991, trú t i xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa gọi điện tho i cho C chỉ giả vờ hỏi mua ma túy. S nói “có ma túy không, cho tôi 01 túi năm”. C không biết là S hỏi giả vờ mua (có ý trêu trọc C) nên C đồng ý và bảo S đi ra khu phố , ph ờng để lấy hàng. C đ a cho C1 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (01x02)cm, bên trong có chứa các h t tinh thể d ng đá màu trắng và bảo C1 mang ra ngoài cổng bán cho khách. C1 cầm gói ma túy ra cổng nh ng không thấy ai (vì S không đến). Lúc này Tổ công tác Công an th xã phát hiện, bắt quả tang và thu giữ tang vật nh đã nêu trên .
Quá trình điều tra, C1 khai nhận ngoài lần nhận 01 gói ma túy của C đi bán cho khách t i đ ờng Đ, khu phố , ph ờng b bắt quả tang ngày 05/8/2024, C1 còn nhận 01 gói ma túy từ C đi giao cho khách 01 lần khác nh ng C1 không nhớ thời gian, đ a điểm, không nhớ đã bán ma túy cho ai. Tuy nhiên, C không thừa nhận việc này. C quan CSĐT đã tiến hành đối chất giữa C và C1 nh ng C không thừa nhận. Do đó C quan điều tra không có căn cứ để xử lý.
Đối với số ma túy C quan điều tra phát hiện, thu giữ của C t i phòng trọ của C1 là do C mang đến với mục đích đ a cho C1 cất giấu để khi có khách hỏi sẽ bán cho khách nh ng C ch a k p đ a cho C1 số ma túy này do b Tổ công tác phát hiện bắt quả tang. Tuy nhiên tr ớc đó, C và C1 đã có sự thỏa thuận về việc cùng nhau mua bán ma túy. Do đó C1 phải ch u trách nhiệm cùng với C đối với toàn bộ số ma túy này.
Về nguồn gốc ma túy: C khai nhận 01 gói ma túy C bán cho Nguyễn Ngọc N, 01 gói ma túy C đ a cho Lê Trần Hải C1 đi bán cho khách; 01 gói ma túy C cho C1, 121 viên nén màu hồng, 02 viên nén màu xanh; 01 túi nilon màu trắng,viền màu xanh, kích th ớc khoảng (03x03)cm, bên trong có chứa chất bột màu hồng; 13 túi nilon màu trắng, viền màu xanh, kích th ớc khoảng (01x02)cm, bên trong có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá; 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh có in hình khẩu súng màu đen, kích th ớc khoảng (01x03)cm, bên trong có chứa các h t tinh thể màu trắng, d ng đá b C quan Công an thu giữ t i phòng trọ của C1 là ma túy C mua của một ng ời nam giới tên V ở khu vực chợ C, thành phố T, tỉnh Ninh ình. C quan CSĐT đã tiến hành xác minh thông tin ng ời nam giới tên V, rà soát camera an ninh t i khu vực chợ C thuộc ph ờng T, thành phố T, tỉnh Ninh ình. Tuy nhiên, không xác đ nh đ ợc đối t ợng nào có thông tin nh trên có biểu hiện nghi vấn mua bán trái phép chất ma túy, không có camera an ninh t i khu vực nêu trên, việc mua bán không ai biết, chứng kiến. C quan CSĐT Công an th xã tiếp tục điều tra, xác minh khi có đủ căn cứ sẽ xử lý sau.
Các tình tiết khác
* Nguyễn Ngọc N là ng ời đã mua 01 gói ma túy với giá 500.000 đồng của Ph m M nh C ngày 01/8/2024 nhằm mục đích sử dụng. Số ma túy này N đã sử dụng hết. T i C quan điều tra, N khai nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, phù hợp với kết quả xét nghiệm n ớc tiểu. C quan CSĐT Công an th xã đã ra Quyết đ nh xử ph t vi ph m hành chính đối với Nguyễn Ngọc N về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, theo khoản 1 Điều 23 Ngh đ nh số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021, hình thức ph t tiền là phù hợp.
* Đối với Võ Tiến S, ngày 05/8/2024, S gọi điện tho i cho Ph m M nh C để hỏi mua ma túy nh ng S không đến đ a điểm hẹn, ch a nhận ma túy, ch a thanh toán tiền ma túy cho C. Kết quả xét nghiệm ma túy trong n ớc tiểu của Võ Tiến S là âm tính. Do đó, C quan CSĐT không có căn cứ để xử lý đối với Võ Tiến S.
* Xử lý tang vật, tài sản thu giữ:
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu OPPO màu xanh, đã cũ, xác minh là điện tho i của ch Nguyễn Th Mai H2, sinh năm 2007, trú t i khu phố F, ph ờng L, th xã B. Do quen biết với Lê Trần Hải C1 nên H2 đã nhờ C1 đi sửa điện tho i cho H2. Kiểm tra dữ liệu điện tho i không có nội dung liên quan đến vụ án. C quan CSĐT Công an th xã đã trả l i chiếc điện tho i trên cho ch Nguyễn Th Mai H2 .
- 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu samsung màu xanh, đã qua sử dụng; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Redmi màu đen, đã qua sử dụng là tài sản của C, kiểm tra dữ liệu điện tho i không có nội dung liên quan đến vụ án và số tiền 2.540.000 đồng tiền Ngân hàng N2 là của bà Ph m Th Thúy H (mẹ của C) đ a cho C nộp tiền học phí cho con gái C. Do đó C quan CSĐT Công an th xã đã trả l i tài sản và số tiền trên cho bà Ph m Th Thúy H, bà H đã nhận l i tài sản theo ủy quyền của C
- Đối với những tang vật, tài sản khác gồm:
+ 01 phong bì niêm phong tang vật do Phòng K Công an tỉnh T phát hành, đ ợc dán kín niêm phong bởi các hình dấu tròn đỏ và chữ ký, chữ viết ghi rõ họ tên của Nguyễn Trần Đ, L u ình N1, Nguyễn Quốc D.
+ 01 hộp giấy màu đen, kích th ớc khoảng (07x12)cm;
+ 01 điện tho i di động nhãn hiệu Realme, màu tím than, đã qua sử dụng;
+ 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 8Plus màu đen, đã qua sử dụng;
+ 01 xe mô tô nhãn hiệu Piagio Liberty, màu b c, KS 36C-066.69, đã cũ;
Là những tang vật, công cụ, ph ng tiện của vụ án đã đ ợc chuyển sang Chi cục Thi hành án dân sự th xã ỉm S n để bảo quản và chờ xử lý theo quy đ nh của pháp luật. Trong quá trình truy tố, b cáo Ph m M nh C đã tác động gia đình nộp l i số tiền 500.000 đồng (tiền có đ ợc từ việc bán ma túy cho Nguyễn Ngọc N) đến Chi cục Thi hành án Dân sự th xã ỉm S n.
T i bản cáo tr ng số 48/CT-VKS S ngày 25/11/2024 của Viện kiểm sát nhân dân th xã ỉm s n tỉnh Thanh hóa đã truy tố Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 về tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý ” . cáo Ph m M nh C theo điểm i khoản 2 điều 251 của LHS; b cáo Lê Trần Hải C1 theo điểm i ; q khoản 2 điều 251 của LHS. T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát đề ngh HĐXX : Về hình ph t chính: Đề ngh HĐXX tuyên bố b cáo Ph m M nh C ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i Điểm i khoản 2 Điều 251 LHS; Lê Trần Hải C1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i Điểm i, q khoản 2 Điều 251 LHS.
- Áp dụng: Điểm i khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17, Điều 58, Điều 38 LHS đề ngh xử b cáo Ph m M nh C mức án từ: 8 ( tám) năm đến 8 ( tám) năm 6 ( sáu) tháng tù.
- Áp dụng: Điểm i, q khoản 2 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 58, Điều 38 LHS đề ngh xử ph t b cáo Lê Trần Hải C1 mức án từ 8 ( tám) năm 6 ( sáu) tháng đến 9 ( chín) năm tù.
* Hình ph t bổ sung: Xét hoàn cảnh gia đình các b cáo khó khăn nên đề ngh HĐXX không áp dụng hình ph t bổ sung theo quy đ nh t i khoản 5 Điều 251 BLHS.
b) Xử lý vật chứng, tài sản thu giữ:
- Đề ngh tịch thu sung công quỹ nhà nước:
* Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 47 LHS và điểm a, b khoản 2 Điều 106 LTTHS đề ngh t ch thu sung quỹ nhà n ớc:
- 01 điện tho i di động có ghi chữ Iphone 8Plus, màu đen, máy cũ, đã qua sử dụng thu của b cáo Ph m M nh C;
- 01 điện tho i di động có ghi chữ Realme, màu tím than, máy cũ, đã qua sử dụng thu của b cáo Lê Trần Hải C1;
- 01 xe mô tô có ghi chữ Piagio Lyberty, màu b c, KS 36C-066.69, đã cũ;
- T ch thu số tiền 500.000 đồng thu lời bất chính nộp vào ngân sách nhà n ớc.
* Căn cứ điểm a, c khoản 1 Điều 47 LHS và điểm a, c khoản 2 Điều 106 LTTHS đề ngh t ch thu tiêu hủy:
+ 01 phong bì niêm phong do Phòng K Công an tỉnh T phát hành đ ợc dán kím niêm phong bởi các hình dấu tròn của Phòng K Công an tỉnh T có chữ ký, chữ viết của Nguyễn Trần Đ, L u ình N1, Nguyễn Quốc D;
+ 01 hộp giấy màu đen, kích th ớc khoảng (07x12)cm;
* Án phí: Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 mỗi b cáo phải nộp 200.000 đồng án phí HSST theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, HĐXX nhận đ nh nh sau: [1] Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của c quan điều tra công an th xã , tỉnh Thanh Hóa, điều tra viên; VKSND th xã ỉm S n, tỉnh Thanh Hóa, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của ộ luật tố tụng hình sự . Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của c quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của c quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] T i phiên toà các b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình nh nội dung bản cáo tr ng đã truy tố. Căn cứ lời khai của các b cáo phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ s hội đồng xét xử có đủ c sở kết luận: Cuối tháng 7 năm 2024 Ph m M nh C đã rủ Lê Trần Hải C1 cùng nhau mua ma tuý để bán cho các đối t ợng nghiện kiếm lời. C đã dùng tiền của mình đi mua ma tuý về chia thành các gói nhỏ, rồi đ a cho C1 đi bán cho các đối t ợng nghiện chất ma tuý kiếm lời. Ngày 06/8/2024, Lê Trần Hải C1 b bắt quả tang khi đang cất giữ trái phép ma tuý trong túi quần và xung quanh v trí C1 đứng. Qua khám xét t i phòng trọ của Lê Trần Hải C1 c quan điều tra phát hiện và thu giữ số l ợng ma tuý . Tổng số l ợng ma tuý thu đ ợc trong túi của C1 và thu đ ợc n i v trí C1 đứng cùng với số ma tuý thu giữ t i phòng trọ của C1 là: 13,963 gam lo i Methamphetamine. Nguồn gốc số ma tuý trên là C mua về chia thành các gói nhỏ rồi đ a cho C1 đi bán. Vì vậy, hành vi nêu trên của các b cáo đủ yếu tố cấu thành tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý”. Đối với Ph m M nh C theo điểm i khoản 2 điều 251 của LHS; đối với Lê Trần Hải C1 theo điểm i và có thêm tình tiết đ nh khung tăng nặng t i điểm q ( tái phạm nguy hiểm) khoản 2 điều 251 của BLHS. [3] Xét tính chất vụ án: Vụ án có tính chất rất nghiêm trọng, xâm ph m đến chính sách về độc quyền quản lý các chất ma tuý của nhà n ớc ta, gây d luận xấu trong quần chúng nhân dân, gây mất trật tự tr an trên đ a bàn dân c và là mầm mống phát sinh nhiều lo i tội ph m khác. Vì vậy , HĐXX cần phải xét xử b cáo bằng một mức án nghiêm minh nhằm răn đe giáo dục và nhằm đấu tranh phòng chống tội ph m nói chung đặc biệt là các tội ph m về ma tuý. Đây là vụ án đồng ph m, giữa các b cáo có sự bàn b c phân công trong đó Ph m M nh C có vai trò đầu vụ là ng ời khởi s ớng việc mua ma tuý để bán cho các con nghiện kiếm lời. Lê Trần Hải C1 là ng ời giúp sức tích cực đi bán ma tuý do C đ a cho để lấy tiền công và để sử dụng ma tuý. [4] Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân b cáo: Xét thấy, quá trình điều tra và t i phiên toà các b cáo khai báo thật thà thành khẩn, nên khi l ợng hình cả hai b cáo đều đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ quy đ nh t i điểm s khoản 1 điều 51 LHS. cáo Ph m M nh C có ông nội là ông Ph m Văn S1 đã có công trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n ớc và đ ợc Nhà n ớc tặng th ởng huân ch ng kháng chiến h ng nhì, bản thân đã tự nguyện nộp l i số tiền bán ma tuý vào công quỹ nhà n ớc nên khi l ợng hình đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ quy đ nh t i khoản 2 điều 51 của LHS. Đối với b cáo Lê Trần Hải C1 ph m tội lần này với 02 tình tiết đ nh khung tăng nặng, b cáo Ph m M nh C có 01 tình tiết đ nh khung nên mức hình ph t của b cáo Lê Trần Hải C1 phải cao h n so với b cáo Ph m M nh C là phù hợp với các quy đ nh của pháp luật. [5]Về nhân thân: Các b cáo có nhân thân xấu. cáo Ph m M nh C đã b Toà án nhân dân th xã ỉm S n xét xử về tội “ Mua bán trái phép chất ma tuý”. cáo Lê Trần Hải C1 rất nhiều lần ph m tội b Toà án xét xử và b xử ph t vi ph m hành chính về hành vi vi ph m pháp luật nh ng không lấy đó làm bài học cho bản thân mà l i tiếp tục ph m tội. Xét thấy cần thiết cách ly các b cáo ra khỏi đời sống xã hội trong một khoảng thời gian nhất đ nh để cải t o, giáo dục các b cáo trở thành ng ời công dân có ích cho xã hội. *Về hình ph t bổ sung: Xét thấy các b cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền đối với các b cáo. [6] Về vật chứng: Đối với vật chứng là chất ma tuý đ ợc niêm phong trong phong bì do phòng K công an tỉnh T phát hành. Đây là vật nhà n ớc cấm l u hành nên căn cứ điểm c khoản 1 điều 47 LHS; điểm a khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu tiêu huỷ . -Đối với chiếc điện tho i di động có ghi chữ Realme màu tím than thu đ ợc của Lê Trần Hải C1 t i phiên toà các b cáo khai chiếc điện tho i này C1 dùng để liên hệ với C trong việc trao đổi bán ma tuý nên là tang vật của vụ án; chiếc điện tho i di động có ghi chữ Iphone 8 Plus màu đen thu đ ợc của Ph m M nh C và 01 xe mô tô có ghi chữ Piagio Liberty màu b c b cáo Ph m M nh C sử dụng để mua, bán ma tuý. Đây là những công cụ dùng vào việc ph m tội nên căn cứ điểm a khoản 1 điều 47 LHS; điểm a khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu sung công quỹ nhà n ớc những tang vật này.
- 01 hộp giấy màu đen kích th ớc khoảng (07x12) cm, là vật không có giá tr sử dụng nên căn cứ điểm c khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu tiêu huỷ tang vật này. -Đối với số tiền 500.000đ ( năm trăm ngàn đồng) b cáo Ph m M nh C bán ma tuý cho Nguyễn Ngọc N đây là số tiền thu lời bất chính từ việc ph m tội mà có nên căn cứ điểm b khoản 1 điều 47 LHS; điểm b khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu sung công quỹ nhà n ớc số tiền này. [7] Về án phí: Các b cáo phải nộp án phí HSST theo quy đ nh của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Tuyên bố: Các b cáo Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 đã ph m tội: “ Mua bán trái phép chất ma tuý” Áp dụng: điểm i khoản 2 điều 251; điểm s khoản 1 và khoản 2 điều 51, điều 17, điều 58; điều 38 LHS Xử ph t: cáo Ph m M nh C 8 ( tám) năm tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù đ ợc tính từ ngày t m giữ, t m giam ( 06/8/2024) -Áp dụng: Điểm i ;q khoản 2 điều 251; điểm s khoản 1 điều 51; điều 17, 58 và điều 38 BLHS. Xử phạt: cáo Lê Trần Hải C1 8 ( tám) năm 6 ( sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù đ ợc tính từ ngày t m giữ, t m giam ( 06/8/2024) 2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ các điểm a,c khoản 1 điều 47 LHS; điểm a,c khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu tiêu huỷ số ma tuý đ ợc niêm phong trong phong bì do phòng K công an tỉnh T phát hành đ ợc dán kín niêm phong bởi các hình dấu tròn đỏ và chữ ký, chữ viết ghi rõ họ tên của Nguyễn Trần Đ, L u ình N1, Nguyễn Quốc D. -T ch thu tiêu huỷ 01 hộp giấy màu đen, kích th ớc khoảng ( 07x 12 ) cm. -Tịch thu sung công quỹ nhà nước những tang vật sau đây: +01 điện tho i di động có ghi chữ Iphone 8 Plus màu đen, đã cũ, IMEL 359401088126765 thu đ ợc của Ph m M nh C. + 01 điện tho i di động có ghi chữ Realme, màu tím than , đã cũ thu của Lê Trần Hải C1. + 01 xe mô tô có ghi chữ Piagio Liberty màu b c, không có g ng KS 36C-066.69 đã cũ số khung RP8M73100CV033813 số máy M731M4034383. ( Tang vật được bàn giao và mô tả theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 25/11/2024 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn) -Căn cứ điểm b khoản 1 điều 47 LHS; điểm b khoản 2 điều 106 LTTHS t ch thu sung công quỹ nhà n ớc số tiền 500.000đ ( năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002419 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của chi cục thi hành án dân sự th xã ỉm S n. 3. Về án phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 ộ Luật tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh Quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc các b cáo Ph m M nh C, Lê Trần Hải C1 mỗi b cáo phải nộp 200.000 đ ( Hai trăm ngàn ) đồng án phí hình sự s thẩm
Các b cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án ( 06/12/2024).
Trư ng hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các b cáo - VKSND th xã ỉm S n; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an thị xã Bỉm Sơn; - C quan Thi hành án hình sự; - Chi cục Thi hành án dân sự th xã ỉm S n; - TAND tỉnh Thanh Hóa; -Nhà t m gữ, t m giam công an Tx ỉm S n. - L u hồ s vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Hương |