vanban.org

Bản án 43/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 12/06/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Huỳnh Mai Trung T phạm tội: “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới”.

Xử phạt bị cáo Huỳnh Mai Trung T 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng. Biện pháp t pháp: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Mai Trung Tính - phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ... (điều 154 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Huỳnh Mai Trung T phạm tội: “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2024/HS-ST
Ngày 12-6-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vui.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hòa Nhẫn;

2. Ông Nguyễn Hồng Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trang Hoàng Mỹ – Th

Tòa án nh n d n huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh.

- i diện iện ki m sát nh n d n huyện n ầu, t nh T y Ninh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Kiều Tranh – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Bến Cầu, xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số: 38/2024/TLST-HS ngày 28-5-2024 đối với bị cáo:

Huỳnh Mai Trung T, sinh năm: 1992, tại: tỉnh An Giang; Nơi đăng

nh n hẩu th ờng trú và nơi c trú: Số C, ĐX119, hu phố G, ph ờng T, thành phố T, tỉnh Bình D ơng; Nghề nghiệp: Tài xế; Trình độ học vấn: 7/12; Giới tính: Nam; D n tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Cao Đài; Con ông Huỳnh Xu n T1 và bà Mai Thị E; Chị, em ruột: Có 02 ng ời; Vợ: L u Thị Mai K; Con: Có 01 ng ời, sinh năm 2018; Tiền án, Tiền sự: Không có; Bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 08/01/2024, tạm giam từ ngày 17/01/2024, đến ngày 28/3/2024 thay đổi biện pháp ngăn chặn tạm giam bằng biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Bị cáo có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Công ty TNHH T3.

Địa chỉ: DC62, Ô33, 35 đ ờng NA2, hu d n c V, ph ờng T, thành phố T, tỉnh Bình D ơng.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông D ơng Tài M - Chức vụ: Giám đốc.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Mai Thanh T2, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số C, đ ờng Đ, hu phố G, ph ờng T, thành phố T, tỉnh Bình D ơng. Có mặt.

2. Bà Huỳnh Mai Thanh T2, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số C, đ ờng Đ, hu phố G, ph ờng T, thành phố T, tỉnh Bình D ơng. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vào hoảng 07 giờ ngày 08/01/2024, Huỳnh Mai Trung T là tài xế của Công ty TNHH T3 Đ điều hiển xe ôtô tải biển số 61H-008.58 từ Công ty T3 đến Công ty TNHH MTV T4 nhận hàng là thùng giấy carton để vận chuyển sang Campuchia. Khi đang chờ chất hàng lên xe, lúc này bà Quách Chí V, sinh năm 1983, nơi c trú: ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai là Giám đốc - Công ty T4 đến gặp và yêu cầu T sau hi vận chuyển hàng sang Campuchia xong sẽ có ng ời mang tiền hàng của Công ty đến giao cho T, nhiệm vụ của T là mang số tiền trên về Việt Nam qua Cửa hẩu Quốc tế Mộc Bài hai báo Hải quan, sau đó mang tiền về giao lại cho giám đốc Quách Chí V, thì T đồng . Đến 10 giờ cùng ngày, sau hi vận chuyển hàng sang Campuchia xong, T điều hiển xe ôtô tải đến địa điểm đã đ ợc h ớng dẫn, chờ một lúc thì có một ng ời đàn ông (không rõ lai lịch) mang theo 01 túi nylon màu đen leo lên xe, lấy tiền đô la Mỹ trong túi nylon và trực tiếp bỏ vào hộc trên cabin xe, rồi êu Tính vận chuyển về cho giám đốc Công ty T4. Đến hoảng 14 giờ cùng ngày, T điều hiển xe ôtô tải đi từ Campuchia về đến luồng nhập hẩu hàng hóa Cửa hẩu Quốc tế M1 thuộc ấp T, xã L, huyện B, tỉnh T y Ninh. Quá trình làm thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam, T hông hai báo số tiền trên nên bị lực l ợng Hải quan Cửa hẩu M1 phối hợp cùng Đồn Biên phòng Cửa hẩu Quốc tế M1 và Công an huyện B bắt quả tang, thu giữ vật chứng gồm: 2.500 tờ tiền mệnh giá 100 USD (Một trăm đô la Mỹ) tổng cộng 250.000 USD (Hai trăm năm m ơi ngàn đô la Mỹ) và vật chứng hác có liên quan.

* Kết luận giám định số 718/KL-KTHS ngày 16/01/2024 của Ph n viện hoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh, ết luận: 2.500 tờ mệnh giá 100 USD cần giám định là tiền đô la Mỹ thật.

* Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự số 02/KL-HĐĐGTTTHS ngày 26/01/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện B, tỉnh T y Ninh, ết luận: Giá tiền Việt Nam đồng của 01 USD tại thời điểm ngày 08/01/2024 là 24.000 (hai m ơi bốn nghìn) đồng. Tổng trị giá của 250.000 USD (Hai trăm năm m ơi ngàn đô la Mỹ) là 6.100.000.000 (Sáu tỷ một trăm triệu) đồng. Theo đó, 245.000 USD có trị giá là 5.880.000.000 (Năm tỷ tám trăm tám m ơi triệu) đồng.

* Kết luận giám định số 246/KL-KTHS ngày 28/02/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh T, ết luận: 01 (một) xe ôtô tải, nhãn hiệu HINO, màu trắng, biển số 61H-008.58 có số hung, số máy hông bị đục xóa.

* Kết luận giám định số 247/KL-KTHS ngày 13/3/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh T, ết luận: 01 (một) mẫu GIẤY PHÉP LÁI XE, số 740123008867, Họ tên: HUỲNH MAI TRUNG TÍNH, Ngày sinh: 01/10/1992; Nơi c trú: P. T, TP ., T. B; Cấp ngày 17 tháng 9 năm 2020 cần giám định là giấy phép lái xe thật.

Tại Thông t số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng N1 quy định: “Mỗi cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu được mang theo ngoại tệ tiền mặt 5.000 USD”.

* Kết quả thu giữ và xử l vật chứng:

- 01 (một) gói niêm phong có dấu mộc tròn màu đỏ của Công an huyện B và chữ của điều tra viên Lê Thị Ph ơng N, bên trong có số tiền đô la Mỹ 250.000 USD (hai trăm năm m ơi nghìn đô la Mỹ);

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, số iemi 1: 353167664123700, số imei 2: 353167664143575, đã qua sử dụng;

- 01 (một) hộ chiếu số P00379127 mang tên Huỳnh Mai Trung T;

- 01 (một) giấy phép lái xe hạng C, số 740123008867 mang tên Huỳnh Mai Trung T;

- 01 (một) xe tải nhãn hiệu HINO, màu trắng, biển số 61H-008.58, số hung: RNJFL8JW7LXX10694, số máy: J08EWD11540, đã qua sử dụng;

- 01 (một) giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 136727.

Hiện đang tạm giữ tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bến Cầu, tỉnh T y Ninh, riêng chiếc xe tải Chi cục Thi hành án d n sự huyện Bến Cầu gửi lại Công an huyện B.

Trong quá trình điều tra, chị ruột bị cáo tên Huỳnh Mai Thanh T2 đã đặt số tiền 1.700.000.000 (một tỷ bảy trăm triệu) đồng để bảo đảm cho bị cáo. Tại phiên tòa bà Huỳnh Mai Thanh T2 đồng dùng số tiền nêu trên để đảm bảo thi hành án cho bị cáo và hông yêu cầu bị cáo trả lại.

Tại bản cáo trạng số: 41/CT-VKS ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Viện iểm sát nh n d n huyện Bến Cầu đã truy tố bị cáo Huỳnh Mai Trung T về tội “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới” theo quy định tại hoản 3 Điều 189 của Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện iểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ hoản 3 Điều 189; điểm s hoản 1 Điều 51 và Điều 35 của Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Huỳnh Mai Trung T từ 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng đến 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng.

Do áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo nên hông đề nghị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền.

Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự đề nghị xử l vật chứng theo quy định của pháp luật.

Bị cáo thống nhất với luận tội của Kiểm sát viên, hông có iến tranh luận, bào chữa. Ng ời tham gia tố tụng hác hông trình bày iến tranh luận.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thấy hành vi của mình là vi phạm pháp luật nên xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi của bị cáo thể hiện: Khoảng 14 giờ ngày 08/01/2024, tại luồng nhập hẩu hàng hóa Cửa hẩu Quốc tế M1 thuộc ấp T, xã L, huyện B, tỉnh T y Ninh. Bị cáo Huỳnh Mai Trung T đã vận chuyển 245.000 USD t ơng đ ơng 5.880.000.000 đồng nh ng hông hai báo hải quan nên bị phát hiện, bắt quả tang.

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm đến trật tự quản l inh tế của Nhà n ớc về chính sách quản l tiền tệ nên bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự. Lời hai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, phù hợp với lời trình bày của những ng ời tham gia tố tụng hác. Do đó, hành vi của bị cáo đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới” đ ợc quy định tại hoản 3 Điều 189 của Bộ luật Hình sự.

Vụ án mang tính chất rất nghiêm trọng, bị cáo nhận thức rõ hành vi hông hai báo số tiền mang theo v ợt quá 5.000 USD tr ớc hi nhập cảnh là vi phạm pháp luật nh ng bị cáo vẫn cố thực hiện. Do đó, cần có mức hình phạt t ơng xứng với tính chất và mức độ hành vi phạm tội của bị cáo để giáo dục răn đe bị cáo và phòng ngừa tội phạm.

Khi quyết định hình phạt, có xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nh n th n đối với bị cáo nh sau:

Tình tiết tăng nặng: Không có.

Tình tiết giảm nhẹ: Sau hi phạm tội, bị cáo đã thành hẩn hai nhận, ăn năn hối cải nên đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo có nh n th n tốt, phạm tội lần đầu và xuất th n từ gia đình có truyền thống cách mạng: ông ngoại đ ợc Bộ tr ởng Bộ Q tặng bằng hen “Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp bảo vệ và x y dựng tổ quốc”; bà ngoại đ ợc Ban tặng Bằng hen “Nuôi chứa nhiều cán bộ và vận động 3 thanh niên tòng qu n” và có 02 cậu ruột là liệt sĩ nên bị cáo đ ợc h ởng thêm tình tiết giảm nhẹ đ ợc quy định tại hoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Xét thấy, chị ruột của bị cáo là Huỳnh Mai Thanh T2 đặt tiền để bảo đảm cho bị báo với số tiền 1.700.000.000 (một tỷ bảy trăm triệu) đồng. Tại phiên tòa, bà Huỳnh Mai Thanh T2 hông yêu cầu đ ợc nhận lại và đồng dùng số tiền nêu trên để đảm bảo thi hành án cho bị cáo. Xét thấy, bị cáo có tài sản nên hông cần thiết phải cách ly bị cáo hỏi xã hội mà chỉ cần áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo cũng đủ tác dụng cải tạo bị cáo trở thành ng ời công d n tốt biết chấp hành pháp luật.

Về hình phạt bổ sung: Do áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo nên hông áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử l vật chứng:

Đối với 01 (một) gói niêm phong có dấu mộc tròn màu đỏ của Công an huyện B và chữ của điều tra viên Lê Thị Ph ơng N, bên trong có số tiền đô la Mỹ 250.000 USD (hai trăm năm m ơi nghìn đô la Mỹ). Trong đó, 245.000 (hai trăm bốn m ơi lăm nghìn) USD là vật chứng vụ án nên cần tịch thu sung ng n sách Nhà n ớc. Còn lại 5.000 USD, theo quy định tại Thông t số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng N1: “Mỗi cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu được mang theo ngoại tệ tiền mặt 5.000 USD” là số tiền bị cáo đ ợc mang theo hi nhập cảnh mà hông cần phải hai báo nên cần trả lại cho bị cáo T, tuy nhiên cần tiếp tục giữ lại để đảm bảo thi hành án.

Đối với 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, số iemi 1: 353167664123700, số imei 2: 353167664143575, đã qua sử dụng; 01 (một) hộ chiếu số P00379127 mang tên Huỳnh Mai Trung T và 01 (một) giấy phép lái xe hạng C, số 740123008867 mang tên Huỳnh Mai Trung T là của bị cáo, không liên quan đến vụ án nên cần trả lại cho bị cáo.

Đối với 01 (một) xe tải nhãn hiệu HINO, màu trắng, biển số 61H-008.58, số hung: RNJFL8JW7LXX10694, số máy: J08EWD11540, đã qua sử dụng và 01 (một) giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 136727 là của Công ty TNHH T3 Đ hông liên quan đến vụ án nên cần trả lại cho Công ty TNHH T3.

Đối với bà Quách Chí V - Giám đốc Công ty TNHH MTV T4 không biết việc bị cáo Huỳnh Mai Trung T hông hai báo số tiền đô la Mỹ hi nhập cảnh, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B, tỉnh T y Ninh hông đề nghị xử l .

Đối với ng ời đàn ông giao tiền đô la Mỹ cho bị cáo, do hông rõ nh n th n lai lịch nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện B không làm việc đ ợc, hi nào làm rõ sẽ xử l sau.

Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa là có căn cứ t ơng xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà bị cáo đã thực hiện.

Do Hội đồng xét xử ết luận bị cáo có tội và bị ết án nên bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ hoản 3 Điều 189; điểm s hoản 1, 2 Điều 51 và Điều 35 của Bộ luật Hình sự:

Tuyên bố bị cáo Huỳnh Mai Trung T phạm tội: “Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới”.

Xử phạt bị cáo Huỳnh Mai Trung T 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng.

2. Biện pháp t pháp: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2.1. Tịch thu sung quỹ nhà n ớc: 245.000 (hai trăm bốn m ơi lăm nghìn) USD (đô la mỹ).

2.2. Trả lại cho bị cáo Huỳnh Mai Trung T:

- 5.000 (năm nghìn) USD (đô la mỹ);

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 12 Promax, số iemi 1: 353167664123700, số imei 2: 353167664143575, đã qua sử dụng;

Tuy nhiên cần tiếp tục giữ lại để đảm bảo thi hành án.

- 01 (một) hộ chiếu số P00379127 mang tên Huỳnh Mai Trung T;

- 01 (một) giấy phép lái xe hạng C, số 740123008867 mang tên Huỳnh Mai Trung T.

2.3. Trả lại cho Công ty TNHH T3 Đạt: 01 (một) xe tải nhãn hiệu HINO, màu trắng, biển số 61H-008.58, số hung: RNJFL8JW7LXX10694, số máy: J08EWD11540, đã qua sử dụng và 01 (một) giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 136727.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu).

3. Trả lại cho bà Huỳnh Mai Thanh T2 số tiền để bảo đảm 1.700.000.000 (một tỷ bảy trăm triệu) đồng. Tuy nhiên cần tiếp tục giữ lại để đảm bảo thi hành án cho bị cáo Huỳnh Mai Trung T.

4. Án phí:

Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

Buộc bị cáo Huỳnh Mai Trung T phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, bị cáo và những ng ời tham gia tố tụng hác có quyền háng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ