vanban.org

Bản án 43/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H, cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Trần Ngọc Th. Về quan hệ con chung và tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
  • Căn cứ chính? Bộ Luật tố tụng dân sự gồm; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 26/02/2024.
V/v: “ Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệp.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Phan Thanh Long

2. Ông: Tô Đình Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Hòa – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2024 - Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2023 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/01/2024 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 – Địa chỉ: Thôn Trung A, xã Cát M, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.

-Bị đơn: Anh Trần Ngọc Th, sinh năm 1981 – Địa chỉ: Thôn Vĩnh Th, xã Cát T, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.

Nay chị H có mặt, anh Th vắng mặt tại phiên tòa lần hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/7/2023, các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay - Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc Th có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cát T, huyện Phù C, tỉnh Bình Định ngày 18/01/2008 – quen biết nhau từ việc mai mối nhưng Hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống cùng với gia đình chồng tại thôn Vĩnh Th, xã Cát T. Chị và anh Th có 02 con chung, nhưng trong thời gian chung sống, hôn nhân giữa chị và anh Th không có hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Th thường xuyên ăn uống, nhậu nhẹt, say sĩn, mỗi lần say về không tự chủ được bản thân, kiếm chuyện gây chửi bới vợ con, đánh đập chị, có lần đánh chị phải đi nằm viện. Chị không thể chịu đựng cuộc sống bạo lực, đánh đập như vậy, chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột chị ở thôn Trung A, xã Cát M, huyện Phù C sống từ tháng 02/2023 âm lịch đến nay, chị và anh Th sống ly thân từ tháng 02/2023 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai, mâu thuẫn vợ chồng đã nghiêm trọng không thể hàn gắn để chung sống với nhau được nữa, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Ngọc Th.

-Về con chung: Chị và anh Th có 02 con chung, đều là con gái, có tên:

+ Trần Ngọc Thảo M – sinh ngày: 17/10/2008

+ Trần Ngọc Thảo Nh – sinh ngày: 22/6/2020

Hiện cháu M đang ở với cha tại thôn Vĩnh Th, Cát T – cháu Nh đang ở với mẹ tại thôn Trung A, xã Cát M. Vợ chồng ly hôn, về con chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Đối với bị đơn anh Trần Ngọc Th: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án ly hôn giữa chị H - anh Th, Tòa đã tiến hành tống đạt đầy đủ, hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của vụ án cho anh Th, anh Th biết được việc Tòa án huyện Phù Cát đang thụ lý giải quyết vụ kiện ly hôn giữa anh và chị H nhưng anh cố tình không đến Tòa trình bày ý kiến của mình về vụ kiện, không tham gia tố tụng vụ kiện.

*Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

-Về phần thủ tục tố tụng: Từ khi Toà án thụ lý vụ án đến phiên toà hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

-Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, cho chị H được ly hôn anh Trần Ngọc Th. Về con chung và tài sản chung các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên đề nghị HĐXX không xét. Đề nghị HĐXX buộc chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

*Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm có:

-Giấy chứng nhận kết hôn giữa chị Nguyễn Thị H – anh Trần Ngọc Th (bản chính); Căn cước công dân của chị Nguyễn Thị H (bản phô tô – đã đối chiếu với bản chính); giấy khai sinh của cháu Trần Ngọc Thảo M (bản sao); trích lục khai sinh của cháu Trần Ngọc Thảo Nh (bản sao); bản tự khai của chị H và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra làm rõ tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (Viết tắt: HĐXX) nhận định:

Xét về mặt tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện ly hôn giữa chị H – anh Th, Tòa án tiến hành tống đạt đầy đủ, hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của vụ án cho bị đơn anh Trần Ngọc Th theo đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự gồm: Thông báo thụ lý vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giấy triệu tập đương sự và Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa (lần 1, lần 2). Anh Th biết được việc chị H đang yêu cầu ly hôn anh tại Tòa án nhân dân huyện Phù Cát nhưng anh cố tình không đến Tòa trình bày ý kiến của mình về vụ kiện, không tham gia tố tụng vụ kiện là vi phạm nghĩa vụ của đương sự được quy định tại Điều 70; điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, anh Th phải gánh chịu hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Xét nội dung vụ án:

[a]Xét yêu cầu của chị H yêu cầu được ly hôn anh Th, Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc Th có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cát T, huyện Phù C, tỉnh Bình Định ngày 18/01/2008 – Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đối chiếu theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, hôn nhân giữa chị H – anh Th là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tuy nhiên sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống giữa chị H – anh Th thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không khắc phục được, đỉnh điểm của sự mâu thuẫn là từ tháng 02/2023 âm lịch chị H đã bỏ về nhà cha, mẹ ruột sinh sống đến nay, và cũng từ tháng 02/2023 âm lịch đến nay chị H – anh Th đã sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Tại phiên tòa hôm nay chị H vẫn giữ yêu cầu xin được ly hôn anh Th, điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh Th đã thực sự đã đến mức trầm trọng, không thể nào khắc phục để hàn gắn chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 – HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, cho chị H được ly hôn anh Th.

[b]Về quan hệ con chung và tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[c] Án phí ly hôn: Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Buộc chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị về hướng giải quyết nội dung vụ án phù hợp với hướng giải quyết vụ án của HĐXX nên được HĐXX chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H, cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Trần Ngọc Th.

2.Về quan hệ con chung và tài sản chung vợ chồng: Chị H, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Án phí ly hôn: Buộc chị H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) sung ngân sách Nhà nước, chị H đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí khởi kiện tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006670 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát nên được khấu trừ, chị H đã nộp xong.

Án xử sơ thẩm công khai, chị H có mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án. Anh Th vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày anh Th nhận được bản án hợp lệ của Tòa hoặc tính từ ngày bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Cát T, huyện Phù C, tỉnh Bình Định nơi anh Th cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ