vanban.org

Bản án 43/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các iều , , 1, 2, ,

u t H n nhân và ia đình n m 201 ; các iều 1 , 1 7, 22 , 27 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 201 ; đi m a khoản iều 27 Nghị quyết 2 201 BT H1 ngày 0 tháng 12 n m 201 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi ki… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các iều , , 1, 2, ,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN G
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 02 - 2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN G

T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn;

2. Bà Đào Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ M, tỉnh An G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G tham gia

phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét

xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 771/2023/TLST-

HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

02/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, Quyết định hoãn phiên

tòa số 37/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ 04, ấp

Vĩnh Quới, xã Vĩnh An, huyện Châu T, tỉnh An G; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Võ Minh Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp Nhơn H, xã Nhơn M,

huyện Chợ M, tỉnh An G; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc A trình bày, do tự tìm hiểu, bà A và ông Đ

kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn M,

huyện Chợ M, tỉnh An G vào ngày 06/5/2019. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Võ Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 02/8/2019. Hiện tại, con chung đang được bà A nuôi dưỡng.

Thời gian chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn,

nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 07 tháng nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà A yêu cầu được ly hôn với ông

Đ; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 88, ngày 06/5/2019 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Minh Đ; giấy khai sinh số 342, ngày 09/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp đối với Võ Nguyễn Ngọc Anh (bản sao).

- Bị đơn ông Võ Minh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng

mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà A và ông Đ kết hôn, có

đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông Đ hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 07 tháng nay.

Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà A yêu cầu ly hôn với ông Đ. Bà

A, ông Đ không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông Đ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà A, giao cháu Ngọc Anh

cho bà A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do bà A không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi

cháu Ngọc Anh nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật

Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông Đ; bà A

được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông Đ không phải cấp dưỡng

nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Ngọc A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Minh Đ.

Đ ng thời, ông Đ cư trú trên địa bàn huyện Chợ M. Xét đây là tranh chấp về hôn

nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ

M theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản

1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Võ Minh Đ đã

được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử

tiến hành xét xử vắng mặt bà A, ông Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 227,

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà A và ông Đ tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông Đ là hợp pháp, được pháp

luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà A xác định, trong thời gian chung sống hạnh phúc được 03 năm thì

phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, thường xuyên cãi

nhau, không có tiếng nói chung, vợ ch ng không còn chung sống với nhau

khoảng 07 tháng nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà A và ông

Đ không còn sống chung khoảng 07 tháng nay. Vợ ch ng không quan tâm,

chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ

án cho ông Đ nhưng ông Đ không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà A.

Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà A, ông Đ là trầm trọng, tình cảm

vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng

xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông Đ theo quy định tại khoản

1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà A xác định trong thời gian chung sống, vợ ch ng

có sinh 01 con chung tên Võ Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 02/8/2019, hiện con chung đang sinh sống với bà A, bà A yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung đang được bà A chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn

định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Ngọc Anh phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử giao cháu Ngọc Anh cho bà A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà A không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng

nuôi dưỡng cháu Ngọc Anh nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà A xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà A phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Đ không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ các iều , , 1, 2, ,

u t H n nhân và ia đình n m 201 ; các iều 1 , 1 7, 22 , 27 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 201 ; đi m a khoản iều 27 Nghị quyết 2 201 BT H1 ngày 0 tháng 12 n m 201 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc A.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với ông Võ Minh Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 88, ngày 06/5/2019 do Ủy ban nhân dân xã

Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An G cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Võ Minh Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng 01

con chung tên Võ Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 02/8/2019. Ông Võ Minh Đ không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A cùng các T viên gia đình (nếu có) không được

cản trở ông Võ Minh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 00.000 ba

tr m nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00.000 ba tr m

nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014630

do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M, tỉnh An G cấp ngày 21 tháng 11

năm 2023; bà Nguyễn Thị Ngọc A đã nộp đủ án phí.

Ông Võ Minh Đ không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An G xét xử phúc

thẩm của bà Nguyễn Thị Ngọc A, ông Võ Minh Đ được tính là 15 ngày kể từ

ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại iều 2

u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều ,

7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy

định tại iều 0 u t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ