- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2024/HN&GĐ-ST Ngày: 15-4-2024 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Thuận.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Mai Thương.
2/ Ông Lê Hoàng Phúc.
Thư ký phiên toà: Ông Bùi Chí Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Lĩnh – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 572/2023/TLST-HN&GĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-HN&GĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim T, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: Số 60, đường Nguyễn An Ninh, khu phố 8, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Đào Văn A, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Số 90, đường Hàm Nghi, khu phố 6, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa, có mặt nguyên đơn, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2003, bà T và ông A đã kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx, huyện Đức Linh; vợ chồng chung sống không phát sinh nhiều mâu thuẫn, tuy nhiên gần đây giữa ông bà đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có quá nhiều sự khác biệt về suy nghĩ, lối sống, không thể hòa hợp được nữa; hiện tại bà T và ông A đã ly thân nhau và không còn quan hệ như vợ chồng, nay bà T xác định không còn tình cảm với ông A, mâu thuẫn trầm trọng và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông A.
Về con chung: Bà T và ông A có với nhau 03 con chung, trong đó 02 con chung đã thành niên và 01 con chung chưa thành niên tên Đào Ngọc Chiêu Mai, sinh ngày 03/01/2017. Bà T yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn trình bày: Quá trình đi đến hôn nhân theo như bà T trình bày là đúng, trong cuộc sống hôn nhân có một số mâu thuẫn nhỏ, không trầm trọng; ông A không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T.
Về con chung họ tên như bà T trình bày là đúng, ông A cũng có yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn đối với bị đơn, yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tài sản chung và nợ.
Bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện quyền, nghĩa vụ đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và chấp nhập yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lương Thị Kim T ly hôn ông Đào Văn A.
2. Về con chung: Giao cho bà Lương Thị Kim T quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Đào Ngọc Chiêu Mai, sinh ngày 03/01/2017.
Ghi nhận ý kiến tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con, không tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung.
Buộc bà T phải chịu án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Lương Thị Kim T khởi kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn Đào Văn A; bị đơn có nơi cư trú tại khu phố 8, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 82, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Về tố tụng: Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và không có đơn xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
Về hôn nhân: Bà T và ông A tự nguyên tìm hiểu, yêu thương nhau và đi đến hôn nhân vào năm 2003, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông A được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, bà T và ông A sống chung với nhau như vợ chồng được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo lời khai của bà T là do ông bà không hợp nhau về mọi mặt; qua hòa giải và tại phiên tòa bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và kiên quyết ly hôn ông A, ông A mong muốn vợ chồng hàn gắn lại với nhau.
Từ những phân tích trên cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông A đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông A.
Về con chung: Căn cứ bản sao trích lục giấy khai sinh số 70, đăng ký ngày 14/2/2017 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx thì có căn cứ khẳng định cháu Đào Ngọc Chiêu Mai, sinh ngày 03/01/2017 là con chung của bà T và ông A. Sau khi ly hôn thì bà T và ông A đều có nguyên vọng được quyền nuôi dưỡng cả 01 con chung.
Nhận thấy, tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm thì cháu Mai trên 9 tuổi và cháu có nguyện vọng được sống cùng bà T. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao cho bà T quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Mai là phù hợp với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81; khoản 2, khoản 3 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận ý kiến tự nguyên của bà T về việc không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; các Điều 143, 144, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Kim T.
1. Về hôn nhân: Bà Lương Thị Kim T ly hôn ông Đào Văn A.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04, đăng ký ngày 08/01/2003 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx, huyện Đức Linh giữa bà Lương Thị Kim T và ông Đào Văn A hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cho bà Lương Thị Kim T quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Đào Ngọc Chiêu Mai, sinh ngày 03/01/2017.
Ghi nhận ý kiến tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tranh nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp về tài sản, nợ chung trong vụ án này.
4. Về án phí: Buộc bà T phải nộp số tiền 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu số 0004060 ngày 18/12/2023. Bà Lương Thị Kim T đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đức Linh; - Chi cục THADS huyện Đức Linh; - UBND TT. Vx; - Lưu hồ sơ vụ án, tập án văn; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Mai Thuận |