vanban.org

Bản án 43/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Út Thg.

Về nghĩa vụ chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hánh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGuyễn Thị Út Thương "T/c hợp đồng vay tài sản" Võ Hoàng Thiện"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Út Thg.
  • Căn cứ chính? Điều 172 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 174 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG A
Bản án số: 34/2024/DS-ST
Ngày: 30-05-2024
Về việc “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DAH

NƯỚC CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TH -TỈNH LONG A

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Dg.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Vũ Văn Qu

2/ Ông Nguyễn Vĩnh Lm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hiếu L- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Th, tỉnh Long A.

Hôm nay, ngày 30 tháng 05 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Th xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc “TrAh chấp hợp đồng vay tày sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST- DS ngày 26 tháng 04 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út Thg, sinh năm: 1984 (có mặt).

Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn Tân Th huyện Tân Th, tỉnh Long A.

2. Bị đơn: Ông Võ Hoàng Thn, sinh năm: 1980 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Hải Hg, xã Nhơn Ha, huyện Tân Th, tỉnh Long A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 24-12-2024 bà Nguyễn Thị Út Thg trình bày: Vào ngày 14-07-2022 bà Nguyễn Thị Út Thg có cho ông Võ Hoàng Thn mượn số tiền là 40.000.000 đồng để mua cá giống, bà Thg có đến gặp ông Thn đòi nhiều lần nHg ông Thn không trả. Đến ngày 10-05-2023 bà Thg yêu cầu ông Thn làm biên nhận nợ để sau này làm cơ sở giải quyết trAh chấp sau này (nếu có xảy ra), ông Thn đã hẹn đến ngày 25-06-2023 sẽ trả dứt điểm số tiền trên cho bà Thg nHg đến nay ông Thn vẫn chưa trả.

Hiện nay bà Thg yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Th buộc ông Võ Hoàng Thn có trách nhiệm hoàn trả cho bà Thg số tiền nợ vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi suất trên số tiền gốc kể từ ngày 14-07-2022 đến ngày 14-10-2023, lãi suất 0,83%/tháng tạm tình là 15 tháng thành tiền là 4.980.000 đồng. Tổng cộng hai khoản nợ gốc và lãi là 44.980.000 đồng và phần lãi tính từ ngày 14-10-2023 đến ngày giải quyết xong vụ án.

Bị đơn ông Võ Hoàng Thn: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án nhân dân huyện Tân Th tiến hành thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên hợp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải lần 1 vào ngày 20-02-2024, Thông báo phiên hợp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải lần 2 vào ngày 19-03-2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 26-04-2014; Quyết định hoãn phiên tòa ngày 14-05-2024 đã được niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng theo luật định đúng theo quy định tại Điều 173, 174, 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nHg ông Võ Hoàng Thn cố tình lánh mặt nên Tòa án nhân dân huyện Tân Th tiến hành xét xử theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Vụ kiện trAh chấp “Hợp đồng vay tài sản” giữa bà Nguyễn Thị Út Thg với ông Võ Hoàng Thn. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Tân Th, tỉnh Long A.

Tại phiên tòa hôm nay bà Thg không thay đổi yêu cầu, không rút đơn khởi kiện, bà Thg yêu cầu ông Thn có trách nhiệm hoàn trả cho bà số tiền nợ vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi suất trên số tiền gốc kể từ tháng 10-05-2023 đến 30-05-2024 với lãi suất 0,83%/tháng.

Về nội dung vụ án:

Do yêu cầu chăn nuôi cá cho nên vào ngày 14-07-2022 bà Nguyễn Thị Út Thg có cho ông Võ Hoàng Thn mượn số tiền là 40.000.000 đồng để mua cá giống, bà Thg có đến gặp ông Thn đòi nhiều lần nHg ông Thn không trả. Đến ngày 10-05-2023 bà Thg yêu cầu ông Thn làm biên nhận nợ để sau này làm cơ sở giải quyết trAh chấp (nếu có xảy ra), ông Thn đã hẹn đến ngày 25-06-2023 sẽ trả dứt điểm số tiền trên cho bà Thg nHg đến nay ông Thn vẫn chưa trả.

Hiện nay bà Thg yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Th buộc ông Võ Hoàng Thn có trách nhiệm hoàn trả cho bà số tiền nợ vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi suất trên số tiền gốc kể từ 10-05-2023 lãi suất 0,83%/tháng đến ngày xét xử vụ án.

Bà Út Thg có cung cấp cho Tòa án nhân dân huyện Tân Th một giấy biên nhận mượn tiền ngày 10-05-2023 số tiền nợ là 40.000.000 đồng có chữ viết họ và tên và chữ ký xác nhận của ông Võ Hoàng Thn.

Tòa án nhân dân huyện Tân Th sau khi tiến hành thụ lý hồ sơ vụ kiện đã tiến hành tống đạt và niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng tại địa phương, (Thông báo thụ lý vụ án có nêu rỏ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Út Thg) nHg ông Thn cố tình lánh né không chấp hành văn bản tố tụng của Tòa án đến để giải quyết vụ án, cũng không có ý kiến phản hồi. Điều này cho thấy ông Thn có nợ bà Thg số tiền 40.000.000 đồng nên bà Thg yêu cầu ông Thn hoàn trả cho bà Thg số tiền trên là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với yêu cầu tính tiền lãi từ ngày 10-05-2023 đến ngày 30-05-2024 lãi suất 0,83%/ tháng trên số tiền 40.000.000 đồng. Yêu cầu này không trái với Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 nên được chấp nhận lãi suất được tính như sau:

-40.000.000 đồng x 0,83% x 12 tháng 20 (380 ngày) thành tiền là 4.205.333 đồng.

-Tổng cộng gốc và lãi là 44.205.333 đồng.

Bà Nguyễn Thị Út Thg không yêu cầu bà Ngô Thị Chúc cùng trả nợ với ông Thn vì bà Chúc không trực tiếp vay tiền, nên bà Thg không yêu cầu đưa bà Chúc vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA cũng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Chúc, nên không xem xét nghĩa vụ của bà Chúc.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 172, 173, 174, 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 357, 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015;

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Út Thg.

Buộc ông Võ Hoàng Thn có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Út Thg số tiền nợ gốc là là 44.205.333 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng, tiền nợ lãi là 4.205.333 đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Võ Hoàng Thn phải chịu 2.210.266 đồng để sung công quỹ Nhà nước. Bà Nguyễn Thị Út Thg không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền 1.124.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0003431 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Th.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 172, 173, 174, 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 357, 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy BA Thường Vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Út Thg. Buộc ông Võ Hoàng Thn có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Út Thg số tiền nợ gốc là là 44.205.333 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng, tiền nợ lãi là 4.205.333 đồng).

2. Về nghĩa vụ chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hánh án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Võ Hoàng Thn phải chịu 2.210.266 đồng để sung công quỹ Nhà nước. Bà Nguyễn Thị Út Thg không phải chịu án phí nên được hoàn trả số tiền 1.124.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0003431 ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Th.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Về kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguyên đơn, bị đơn vắng mặt. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo vắng mặt trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết tại địa phương.

Cỡ chữ